Levofloxacin – Ociple

Thuốc Ociple là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Ociple (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Levofloxacin

Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm quinolon. Fluoroquinolon thế hệ 3

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01MA12, S01AE05.

Biệt dược gốc: Tavanic , Cravit , Cravit Ophthalmic

Biệt dược: Ociple

Hãng sản xuất : Baroque Pharmaceutical Pvt.Ltd

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao film 500 mg

Thuốc tham khảo:

OCIPLE 500
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Levofloxacin………………………….500 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Viên nén bao phim Levofloxacin được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn sau ở người lớn:

Viêm phổi cộng đồng mắc phải

Nhiễm khuẩn mô mềm và viêm da có biến chứng

Đối với các nhiễm khuẩn đề cập ở trên, viên nén bao phim Levofloxacin chỉ nên được sử dụng khi xem xét thấy không thích hợp sử dụng các kháng sinh được khuyến cáo thông thường đối với trị liệu ban đầu cho các nhiễm khuẩn này.

Viêm thận-bể thận và nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng

Viêm tuyến tiền liệt mãn tính do vi khuẩn

Viêm bàng quang không biến chứng

Hít phải bệnh thận: Dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị bệnh

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp

Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính

Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: [Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Ociple 500 cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế].

Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: [Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Ociple 500 cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế].

Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: [Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Ociple 500 cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế].

Viên nén bao phim Levofloxacin 500mg có thể được sử dụng để kết thúc đợt điều trị ở bệnh nhân đã cho thấy có các cải thiện trong trị liệu ban đầu với levofloxacin tiêm tĩnh mạch.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Viên nén bao phim levofloxacin 500mg nên được nuốt (không nhai,nghiền) với một lượng nước vừa đủ. Thuốc có thể được chia ở vạch kẻ để chia liều. Có thể uống thuốc trong cùng lúc ăn cơm hoặc giữa các bữa ăn. Viên nén bao phim levofloxacin 500mg nên được dùng ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống muối sắt.. muối kẽm, các thuốc kháng acid chứa magne hoặc nhôm, hoặc didanosin (chỉ công thức didanosin với các chất điều chỉnh pH chứa nhôm hoặc magne), và sucralfat, vì giảm sự hấp thu thuốc.

Viên nén bao phim Levofloxacin 500mg được dùng 1 lần hoặc 2 lần mỗi ngày. Liều dùng phụ thuộc vào loại và mức độ nhiễm khuẩn và sự nhạy cảm của các chủng gây bệnh giả định.

Viên nén bao phim levofloxacin 500mg cũng có thể được sử dụng để hoàn thiện đợt trị liệu ở bệnh nhân có thấy cải thiện trong trị liệu ban đầu với levofloxacin tiêm tĩnh mạch; với dạng tiêm và uống có tương đương sinh học, liều tương tự có thể được sử dụng.

Liều dùng:

Viên nén bao phim levofloxacin 500mg có thể được dùng liều khuyến cáo sau đây:

Liều dùng với chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin > 50 ml/phút):

Chỉ địnhLiều hàng ngàyThời gian điều trị (theo mức độ nghiêm trọng)
Viêm phổi cộng đồng mắc phải500mg, một hoặc hai lần mỗi ngày7-14 ngày
Viêm bể thận500mg một lần mỗi ngày7-10 ngày
Nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng500mg một lần mỗi ngày7-14 ngày
Viêm bàng quang không biến chứng500mg một lần mỗi ngày3 ngày
Viêm tuyến tiền liệt mạn tính do vi khuẩn500mg một lần mỗi ngày28 ngày
Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng500mg, một hoặc hai lần mỗi ngày7-14 ngày
Bệnh than500mg một lần mỗi ngày8 tuần
Nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng500mg một lần mỗi ngày10-14 ngày
Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn500mg một lần mỗi ngày7 -10 ngày
Viêm xoang cấp đo vi khuẩn500mg một lần mỗi ngày10-14 ngày

Đối tượng đặc biệt

Bệnh nhân suy thận – (độ thanh thải creatinin ≤ 50ml/phút)

Độ thanh thải creatinineChế độ liều dùng
250 mg/24 giờ500 mg/24 giờ500 mg/12 giờ
Liều đầu tiên:

250 mg

Liều đầu tiên:

50 0mg

Liều đầu tiên:

500 mg

50-20 ml/phútSau đó:

125 mg/24 giờ

Sau đó:

250 mg/24 giờ

Sau đó:

250 mg/12 giờ

19-10 ml/phútSau đó:

125 mg/48 giờ

Sau đó:

125 mg/24 giờ

Sau đó:

125 mg/12 giờ

< 10 ml/phút (bao gồm thẩm tách máu và lọc màng bụng liên tục*)Sau đó:

125 mg/48 giờ

Sau đó:

125 mg/24 giờ

Sau đó:

125mg/24 giờ

* Không yêu cầu liều bổ sung sau khi thẩm tách hoặc thẩm phân phúc mạc lưu động liên tục.

Suy chức năng gan

Không cần điều chỉnh liều vì levofloxacin không được chuyển hoá bởi gan ở bất kỳ mức độ nào có liên quan và được bài tiết chủ yếu bởi thận.

Người cao tuổi:

Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi, nhưng cũng cần suy xét tới chức năng thận.

Trẻ em:

Viên nén bao phim levofloxacin 500mg được chống chỉ định ở trẻ em và thanh thiếu niêu đang trưởng thành.

4.3. Chống chỉ định:

Viên nén bao phim levofloxacin không nên dùng trong các trường hợp:

Bệnh nhân mẫn cảm với levofloxaein hoặc các quinolon khác thuốc.

Bệnh nhân bị động kinh

Bệnh nhân có tiền sử rối loạn gân liên quan đến sử dụng fluoroquinolon

Trẻ em và thanh thiếu niên đang tuổi trưởng thành

Thời kỳ mang thai

Phụ nữ cho con bú.

4.4 Thận trọng:

Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.

Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.

Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.

S.aureus kháng methicillin rất có khả năng kháng nhóm fluoroquinolon, bao gồm cả levofloxacin. Do đó không khuyến cáo dùng cho trường hợp điều trị nhiễm S.aureus kháng methicillin trừ khi kết quả phòng thí nghiệm xác định sự nhạy cảm của chủng gây bệnh với levofloxacin (và các kháng sinh được khuyến cáo thông thường để điều trị nhiễm S. aureus kháng methicillin được thấy là không thích hợp).

Levofloxacin có thể được sử dụng trong điều trị viêm xoang cấp tính do vi khuẩn va đợt cấp của viêm phế quản mãn khi các nhiễm khuẩn này được chuẩn đoán đầy đủ.

Kháng với fluoroquinolon của E. Coli – chủng phố biến nhất gây nhiễm khuẩn đường niệu — thay đổi trên toàn liên minh châu âu. Việc kê đơn nên tính toán đến tỷ lệ kháng địa phương của E. coli đối với fluoroquinolon.

Hít phải bệnh than: Sử dụng ở người dựa trên dữ liệu nhạy cảm của Bacillus anthracis trong ống nghiệm và trên dữ liệu thực nghiệm trên động vật dùng với dữ liệu trên người còn hạn chế. Bác sỹ điều trị nên tham khảo tài liệu đồng thuận quốc qua hoặc quốc tế liên quan tới trị liệu bệnh than.

Viêm gân và đứt gân:

Viêm gân hiếm khi xảy ra, hầu hết thường liên quan đến gân gót chân và có thể dẫn đến đứt gân. Viêm gân và đứt gân, thỉnh thoảng cả hai bên, có thể xảy ra trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu và kéo dài đến vài tháng sau khi ngừng điều trị với levofloxacin. Nguy cơ viêm gân và đứt gân tăng lên ở bệnh nhân trên 60 tuổi, ở những bệnh nhân sử dụng liều hang ngày 1000 mg và những người điều trị với corticosteroid. Nên điều chỉnh liều hàng ngày ở người cao tuổi dựa theo hệ số thanh thải creatinin. Vì vậy cần theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân này nếu họ được dùng levofloxacin. Tất cả bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sỹ nếu từng gặp các triệu chứng của viêm gân. Nếu có nghi ngờ viêm gân, phải ngừng điều trị với levofloxacin ngay lập tức và bắt đầu điều trị thích hợp cho các gân bị ảnh hưởng (ví dụ như không cử động).

Viêm gân có thể xuất hiện tuy hiếm. Phố biến nhất liên quan tới gân Achille và có thể dẫn tới đứt gân. Viêm gân và đứt gân, đôi khi cả hai, có thể xuất hiện trong vòng 48 giờ bắt đầu trị liệu với levofloxacin và đã được báo cáo tới vài tháng sau khi ngừng trị liệu. Nguy cơ của viêm gan và đứt gân bị tăng lên ở bệnh nhân trên 60 tuổi, ở bệnh nhân dùng liệu hàng ngày 100mg và ở bệnh nhân sử dụng corticoid. Liều hàng ngày nên được điều chỉnh ở bệnh nhân cao tuổi dựa trên độ thanh thải creatinin. Kiểm soát chặt chẽ những bệnh nhân này là cần thiết nếu kê đơn levofloxacin cho họ. Tất cả các bệnh nhân nên tham khảo bác sỹ của họ nếu họ có các triệu chứng của viêm gân. Nếu nghi ngờ viêm gân, trị liệu với levofloxacin phải được dừng ngay lập tức, và trị liệu thích hợp (ví dụ như không cử động) nên được bắt đầu với các gân bị ảnh hưởng.

Bệnh liên quan đến Clostridium difficile:

Tiêu chảy, đặc biệt tiêu chảy nặng, dai dẳng và/hoặc có máu, trong hoặc sau trị liệu với levofloxacin (bao gồm cả một vài tuần sau trị liệu), có thể là triệu chứng của bệnh liên quan tới Clostridium dificile (CDAD). CDAD có thể dao động từ mức độ nhẹ tới de doa tinh mang, dạng nghiêm trọng nhất là viêm đại tràng giả mạc. Do đó, quan trọng là xem xét vấn đề này khi chuẩn đoán ở bệnh nhân bị tiêu chảy nặng tiến triển trong hoặc sau trị liệu với levofloxacin. Nếu nghi ngờ hoặc khẳng định là bị CDAD, nên ngừng trị liệu levofloxacin ngay lập tức và trị liệu thích hợp bắt đầu ngay lập tức.

Bệnh nhân có nguy cơ động kinh:

Quinolon có thể hạ thấp ngưỡng co giật và có thể gây co giật. Levofloxacin được chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử động kinh và, cũng như các quinolon khác, nên sử dụng cực kỳ thận trọng ở bệnh nhân dễ bị co giật hoặc trị liệu kết hợp với hoạt chất gây hạ thấp ngưỡng co giật, như là theophylin. Trong trường hợp xuất hiện cơn co giật, ngừng trị liệu với levofloxacin.

Bệnh nhân thiếu hụt glucose – 6 – phosphate dehydrogenase:

Bệnh nhân thiếu hụt glucose – 6 – phosphate dehydrogenase tiềm ẩn hay đã được chuẩn đoán có thể dễ bị phản ứng tan máu nếu điều trị bằng kháng sinh nhóm quinolone. Vì vậy nếu sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân này, cần theo dõi khả năng có thể xảy ra tan huyết.

Bệnh nhân bị thiếu hụt tiềm tàng hoặc thực tế bị thiết hụt hoạt tính glucose -6- phosphate dehydrogenase có thể dễ gặp phản ứng tan máu khi điều trị với kháng sinh quinolon. Do đó, nếu levofloxacin được sử dụng ở bệnh nhân này, cần kiểm soát khả năng xuất hiện hiện tượng tan máu.

Bệnh nhân suy thận:

Vì levofloxacin bài tiết chủ yếu qua thận, liều levofloxacin nên được điều chỉnh ở bệnh nhân suy thận.

Phản ứng quá mẫn:

Levofloxacin có thể gây ra phản ứng mẫn cảm nghiêm trọng gây tử vong (ví dụ phù mạch tới sốc phản vệ), đôi khi sau liều đầu tiên. Bệnh nhân nên ngừng trị liệu ngay lập tức và liên hệ với bác sỹ của họ hoặc bác sỹ cấp cứu, người sẽ bắt đầu biện pháp cấp cứu thích hợp.

Phản ứng bọng nước nặng:

Các trường hợp gặp phản ứng da bọng nước nặng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc nhiễm độc hoại tử biểu bì đã được báo cáo với levofloxacin. Bệnh nhân nên được tư vấn liên hệ với bác sỹ của họ ngay lập tức trước khi tiếp tục trị liệu nếu xuất hiện phản ứng trên da và/hoặc niêm mạc.

Rối loạn đường huyết:

Giống như tất cả các quinolone, rối loạn đường huyết bao gồm cả tăng và hạ đường huyết được báo cáo, thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường được điều trị đồng thời với thuốc hạ đường huyết đường uống (như glibenclamide) hoặc insulin. Đã có báo cáo về các trường hợp hôn mê đái tháo đường. Do đó cần theo dõi cẩn thận glucose huyết ở bệnh nhân đái tháo đường.

Cũng như tất cả các quinolon, rối loạn đường huyết, bao gồm cả hạ đường huyết và tăng đường huyết đã được báo cáo, thường ở bệnh nhân tiểu đường dùng đồng thời trị liệu levofloxacin với thuốc hạ đường huyết dang uống (ví dụ glibenclamid) hoặc với insulin. Các trường hợp hôn mê hạ đường huyết đã được báo cáo. Ở bệnh nhân tiểu đường, khuyến cáo kiểm soát chặt chẽ đường huyết.

Ngăn ngừa nhạy cảm ánh sáng:

Đã có báo cáo về các phản ứng nhạy cảm ánh sáng với levofloxacin. Khuyến cáo bệnh nhân không nên tiếp xúc với tia UV hay ánh sáng mạnh trừ khi cần thiết trong điều trị và trong 48 giờ sau khi ngừng điều trị để tránh các phản ứng nhạy cảm ánh sáng.

Bệnh nhân điều trị với thuốc kháng vitamin K:

Do khả năng làm tăng thử nghiệm đông máu (PT/INR) và/hoặc chảy máu ở Bệnh nhân được trị liệu với levofloxacin kết hợp với thuốc kháng vitamin K (ví du warfarin), thử nghiệm đông máu nên được kiểm soát khi các thuốc này được dùng đồng thời

Phản ứng tâm thần:

Phản ứng tâm thần được báo cáo ở bệnh nhân dùng quinolone, bao gồm levofloxacin. Trong một số trường hợp tiến triển đến ý định tự sát và các hành vi tự gây thương tích bao gồm cố gắng tự sát, đôi khi chỉ sau một liều duy nhất. Trong trường hợp bệnh nhân có những phản ứng này, nên ngừng dùng levofloxacin và áp dụng các biện pháp thích hợp.

Nên chú ý khi sử dụng levofloxacin ở bệnh nhân có tiền sử rối loạn tâm thần hoặc bị bệnh tâm thần.

Phản ứng loạn tâm thần đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng quinolon, bao gồm levofloxacin. Trong trường hợp rất hiếm này đã tiến triển tới suy nghĩ tự tử và hành vi gây nguy hiểm bản thân-đôi khi chỉ sau một liều đơn levofloxacin. Trong trường hợp bệnh nhân gặp các phản ứng này, ngừng sử dụng levofloxacin và sử dụng các biện pháp thích hợp. Khuyến cáo thận trong nếu levofloxacin được sử dụng ở bệnh nhân loạn tâm thần hoặc ở bệnh nhân có tiền sử bệnh loạn tâm thần.

Kéo dài khoảng QT:

Thận trọng khi sử dụng fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin ở bệnhh nhân có yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT như:

Hội chứng kéo dài QT bẩm sinh

Sử dụng đồng thời với thuốc kéo dài khoảng QT (ví dụ chống loạn nhịp nhóm IA và III, chống trầm cảm 3 vòng, macrolid, thuốc chống loạn thần).

Mất cân bằng điện giải (ví dụ hạ kali huyết, hạ magne huyết).

Bệnh tim mạch (ví dụ suy tim, nhồi máu cơ tim, nhịp tim chậm).

Người cao tuổi và phụ nữ có thể nhạy cảm hơn với thuốc kéo dài khoảng QT.

Do đó, thận trọng khi sử dụng fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin, trong các đối tượng này.

Bệnh lý thần kinh ngoại biên:

Bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên và bệnh thần kinh vận động cảm giác ngoại biên đã được báo cáo ở bệnh nhân đang dùng fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin, bệnh có thể nhanh chóng khởi phát. Nên ngưng levofloxacin nếu bệnh nhân gặp các triệu chứng của bệnh lý thần kinh để ngăn ngừa tiến triển tình trạng không đảo ngược.

Rối loạn gan mật

Các trường hợp hoại tử gan dẫn tới suy gan tử vong đã được báo cáo với levofloxacin, chủ yếu ở bệnh nhân có bệnh tiềm ẩn, ví dụ nhiễm khuẩn huyết. Bệnh nhân nên được tư vấn ngừng điều trị và liên hệ với bác sỹ nếu các dấu hiệu và triệu chứng bệnh gan tiến triển như chán ăn, vàng da, nước tiểu sẵm màu, ngứa, bụng mềm.

Rối loạn tầm nhìn

Nếu suy giảm tầm nhìn hoặc bất kỳ tác dụng nào trên mắt, nên kham khảo bác sỹ chuyên khoa mắt ngay lập tức.

Bội nhiễm

Sử dụng levofloxacin, đặc biệt khi kéo dài, có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy cảm. Nếu xảy ra bội nhiễm trong quá trình điều trị, nên áp dụng các biện pháp thích hợp.

Ảnh hưởng tới các xét nghiệm phòng thí nghiệm:

Ở bệnh nhân điều trị với levofloxacin, xác định opiate trong nước tiểu có thể cho kết quả dương tính giả. Nếu cần thiết xác định thuốc phiện có dương tính không nên xác định thêm bằng phương pháp đặc biệt. Levofloxacin có thể ức chế sự phát triển của Mycobacterium tuberculosis và, do đó, có thể cho kết quả âm tính giả trong chuẩn đoán vi khuẩn lao.

Viên nén bao phim levofloxacin 500mg chứa lactose monohydrat. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Một vài tác dụng không mong muốn (ví dụ như hoa mắt/chóng mặt, lơ mơ, rối loạn thị lực) có thể suy giảm khả năng tập trung và phản ứng, và do đó có thể tạo thành nguy cơ khác trong tình huống mà khả năng này đặc biệt quan trọng (ví dụ lái xe con hoặc vận hành máy móc)..

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Dữ liệu còn hạn chế về việc sử dụng levofloxacin ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không trực tiếp hoặc gián tiếp cho thấy tác dụng liên quan tới độc tính sinh sản. Mặc dù còn thiếu dữ liệu trên người và do dữ liệu thực nghiệm cho thấy có mối nguy cơ bởi fluoroquinolon đối với sụn mang trọng lượng của các sinh vật dang phát triển, levofloxacin không nên sử dụng ở phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Viên nén bao phim Levofloxacin 500mg được chống chỉ định ở phụ nữ cho con bú. Không có đủ thông tin về sự bài tiết của levofloxacin trên sữa người; mặc dù các fluoroquinolon khác được bài tiết trong sữa mẹ. Thiếu dữ liệu trên người và do dữ liệu thực nghiệm cho thầy nguy cơ tổn thương bởi fluoroquinolon đối với sụn mang thể trọng của các sinh vật đang phát triển, levofloxacin không nên dùng ở phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các dữ liệu dưới đây được đưa ra dựa trên dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng ở trên 8300 bệnh nhân và kinh nghiệm lưu hành thuốc.

Tần xuất được xác định bằng các quy ước sau:

Rất phổ biến (>1/10)

Phổ biến (>1/100 tới < 1/10)

Không phổ biến (>1/1,000 tới <1/100)

Hiếm (>1/10,000 tới <1/1,000)

Rất hiếm (<10,000)

Không biết (không thể thiết lập từ dữ liệu có sẵn)

Trong mỗi nhóm tần xuất, tác dung phụ được liệt kê theo thứ tự giảm dần.

Hệ cơ quanThường gặp

(1/100 đến < 1/10)

Ít gặp (1/1.000 đến < 1/100)Hiếm gặp

(1/10.000 đến < 1/1.000)

Chưa xác định
Nhiễm trùng và ký sinh trùng Nhiễm nấm bao gồm Candida

Đề kháng vi sinh vật

  
Rối loạn máu và hệ bạch huyết Giảm bạch cầu
Tăng bạch cầu ưa eosin
Giảm tiểu cầu
Giảm bạch cầu trung tính
Giảm toàn thể huyết cầu Mất bạch cầu hạt
Thiếu máu tán huyết
Rối loạn hệ miễn dịch  Phù mạch

Tăng nhạy cảm

Sốc phản vệa

Sốc dạng phản vệa

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Biếng ănHạ đường huyết đặc biệt ở người đái tháo đườngTăng đường huyết

Hôn mê do hạ đường huyết.

Rối loạn tâm thầnMất ngủ.Lo âu.

Lú lẫn.

Căng thẳng.

Phản ứng tâm thần (như ảo giác, hoang tưởng)

Trầm cảm

Kích động

Dị mộng Mơ ác mộng

Rối loạn tâm thần với hành vi tự làm hại bản thân bao gồm ý định và hành động tự sát
Rối loạn hệ thần kinhĐau đầu

Chóng mặt

Trạng thái mơ màng

Run rẩy

Loạn vị giác

Co giật

Dị cảm

Bệnh lý thần kinh ngoại biên cảm giác
Bệnh lý thần kinh ngoại biên vận động

Rối loạn vận động Rối loạn ngoại tháp Mất vị giác
Ngất

Tăng áp lực nội sọ lành tính

Rối loạn thị giác  Rối loạn thị giác như nhìn mờMất thị lực thoáng qua
Rối loạn tai và tai trong Chóng mặt.Ù tai.Mất tính lực Khiếm thính
Rối loạn tim mạch  Nhịp tim nhanh

Hồi hộp

Nhịp nhanh thất, có thể dẫn tới ngừng tim

Loạn nhịp thất và xoắn đỉnh (báo cáo chủ yếu ở bệnh nhân có nguy cơ kéo dài khoảng QT)

Kéo dài khoảng QT

Rối loạn mạch máu Viêm tĩnh mạch  
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thấtKhó thở hấp, ngực và trung thấtCo thắt phế quản Viêm phổi dị ứng
Rối loạn tiêu hóaTiêu chảy

Buồn nôn

Nôn

Đau bụng

Khó tiêu

Đầy hơi

Táo bón

 Tiêu chảy – xuất huyết mà trong các trường hợp hiếm hoi có thể là dấu hiệu của viêm ruột, bao gồm cả viêm đại tràng giả mạc

Viêm phổi dị ứng.

Rối loạn gan mậtTăng men gan (ALT/AST, phosphatase kiềm, CGT)Tăng bilirubin máu Vàng da và tổn thương gan nghiêm trọng, bao gồm cả trường hợp suy gan cấp tính gây tử vong, chủ yếu là khi có các bệnh tiềm ẩn nghiêm trọng.

Viêm gan

Rối loạn da và mô dưới da  

Phát ban

Ngứa

Mề đay

Tăng tiết mồ hôi

 Hoại tử thượng bì nhiễm độc

Hội chứng Stevens- Johnson

Hồng ban đa dạng

Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng

Sưng miệng

Rối loạn cơ xương và mô liên kết Đau khớp.

Đau cơ.

Viêm khớp

Rối loạn gân, bao gồm viêm gân Yếu cơ, có thể đặc biệt quan trọng ở bệnh nhân bị bệnh nhược cơ.Tiêu cơ vân

Đứt gân (gân Achilles)

Vỡ dây chằng

Dập cơ

Đau (bao gồm ở lưng, ngực và tứ chi)

Rối loạn thận và tiết niệu Tăng creatinin máu.Suy thận cấp (như do viêm thận kẽ) 
Rối loạn toàn thân và tại vị trí tiêm Phản ứng tại vị trí truyền (đau, đỏSuy nhược.Sốt.Đau (bao gồm đau lưng, ngực và các chi)

(a) phản ứng mẫn cảm và phản ứng phản vệ đôi khi xảy ra thậm chí chỉ sau liều đầu tiên.

(b) Phản ứng niêm mạc đôi khi xảy ra thậm chí chỉ sau liều đầu tiên

Các phản ứng phụ khác được cho là liên quan tới việc sử dụng fluoroquinolon bao gồm:

Các đợt tấn công loạn chuyển hoá ở bệnh nhân loạn chuyển hoá porpirin

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Cần ngừng levofloxacin trong các trường hợp: Bắt đầu có các biểu hiện ban da hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng mẫn cảm hay ADR trên thần kinh trung ương. Cần giám sát người bệnh để phát hiện viêm đại tràng màng giả và có biện pháp xứ trí thích hợp khi xuất hiện tiêu chảy trong khi đang dùng levofloxacin.

Khi xuất hiện dấu hiệu viêm gân cần ngừng ngay thuốc, để hai gân gót nghỉ với các dụng cụ cố định thích hợp hoặc nẹp gót chân và hội chẩn chuyên khoa.

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Ảnh hưởng của các thuốc khác đến levofloxacin

Muối sắt, muối kẽm, thuốc kháng acid có chứa magnesi hoặc nhôm, didanosine

Sự hấp thu levofloxacin giảm đáng kể khi dùng muối sắt, hoặc các thuốc kháng acid có chứa magnesi hoặc nhôm, hoặc didanosine đồng thời với levofloxacin. Việc dùng đồng thời fluoroquinolons với nhiều vitamin có chứa kẽm làm giảm khả năng hấp thu qua đường uống. Khuyến cáo không nên dùng các chế phẩm có chứa cation hóa trị II hoặc III như muối sắt, muối kẽm hoặc các thuốc kháng acid có chứa magnesi hoặc nhôm, hoặc didanosine trước hoặc sau 2 giờ khi dùng levofloxacin đường uống. Muối canxi ảnh hưởng ít nhất với sự hấp thu đường uống của levofloxacin.

Sucralfat:

Sinh khả dụng của viên nén bao phim levofloxacin bị giảm đáng kể khi dùng cùng với sucralfat. Nếu bệnh nhân dùng cả sucralfat và levofloxacin, tốt nhất là dùng sucralfat sau 2 giờ dùng viên nén bao phim levofloxacin 500mg.

Theophylline, fenbufen hoặc thuốc chống viêm không steroid tương tự

Không có tương tác dược động học của levofloxacin được tìm thấy với theophyllin trong một nghiên cứu lâm sàng. Mặc dù vậy, giảm đáng kể ngưỡng co giật có thể xuất hiện khi sử dụng đồng thời quinolon với theophyllin, các thuốc kháng viêm non-steroid, hoặc các thuốc khác làm hạ ngưỡng co giật. Nồng độ levofloxaein cao hơn 13% khi có mặt fenbufen so với khi sử dụng đơn độc.

Probenecid và cimetidin

Probenecid và cimedidin ảnh hưởng đáng kể về mặt thống kê trên sự thải trừ của levofloxacin. Độ thanh thải thận của levofloxacin bị giảm bởi cimetidin (24%) và probenecid (34%). Điều này là do cả hai thuốc có khả năng ức chế sự bài tiết ở ống thận của levofloxacin. Mặc dù vậy, trong các nghiên cứu, ở liều kiểm tra, sự thay đổi về dược động học đáng kề về thống kê không có khả năng ảnh hưởng tới lâm sàng. Thận trọng khi sử dụng đồng thời levofloxacin với các thuốc ảnh hưởng lên sự bài tiết ống thận như probenecid và cimetidin, đặc biệt trên bệnh nhân suy thận.

Các thông tin liên quan khác:

Các nghiên cứu dược lý lâm sàng cho thấy là dược động học của levofloxacin không ảnh hưởng tới bất kì mức độ thích đáng lâm sàng nào khi levofloxaein được dùng cùng với các thuốc sau: calci carbonat , digoxin, glibenclamid, ranitidine.

Ciclosporin

Nửa đời bán thải của cicloporin tăng lên 33% khi str dung voi levofloxacin.

Kháng vitamin K

Tăng xét nghiệm đông máu (PT/INR) và/hoặc chảy máu, có thể nghiêm trọng, đã được báo cáo ở bệnh nhân trị liệu với levofloxacin kết hợp với thuốc kháng vitamin K (ví dụ warfarin). Do đó, thử nghiệm đông máu nên được kiểm soát ở bệnh nhân với thuốc kháng vitamin K.

Thuốc kéo dài khoảng QT

Levofloxacin, cũng như các fluoroquinolon, nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân dùng thuốc kéo dài khoảng QT (ví dụ thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA và III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, macrolid, thuốc chống loạn thần).

Các thông tin liên quan khác

Trong một nghiên cứu tương tác dược động học, levofloxacin không ảnh hưởng tới dược động học của theophyllin (là một chất nền của CYP1A2), chỉ ra rằng levofloxacin không ức chế CYP1A2.

Các dạng tương tác khác

Thức ăn: Không có tương tác với thức ăn trên lâm sàng. Viên nén bao phim levofloxacin 500mg có thể dùng không cần để ý tới lượng thức ăn.

4.9 Quá liều và xử trí:

Theo các nghiên cứu độc tính trên động vật hoặc các nghiên cứu dược lý lâm sàng thực hiện với liều trên liều điều trị, những dấu hiệu quan trong nhất được cho là do quá liều viên nén levofloxacin là hội chứng hệ thần kinh trung ương như nhầm lẫn, chóng mặt, suy giảm ý thức và co giật, tăng khoảng QT cũng như các phản ứng dạ dày-tiêu hoá như buồn nôn và loét niêm mạc.

Các tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương gồm tình trạng lú lẫn, co giật, ảo giác, và run rẩy đã được quan sát thấy trong quá trình lưu hành thuốc

Trong trường hợp quá liều, thực hiện điều trị triệu chứng. Theo dõi điện tâm đồ bởi vì khả năng kéo dài khoảng QT. Kháng acid có thể được sử dụng để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Thẩm tách máu, bao gồm thẩm phân phân phúc mạc và CAPD không có hiệu quả trong việc loai levofloxacin khỏi cơ thể. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm trị liệu: Kháng sinh nhóm quinolon, dẫn xuất fluoroquinolon; Mã ATC: J01MA12. Levofloxacin là một kháng sinh tông hợp thuộc nhóm fluoroquinolon và là đồng phân S (-) isomer của ofloxacin.

Cơ chế tác dụng:

Cũng giống như các kháng sinh nhóm fluoroquinolon khác, levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (DNA-gyrase) và/hoặc topoisomerase IV.

Mối quan hệ giữa PK/PD:

Mức độ hoạt động diệt khuẩn của levofloxacin phụ thuộc vào tỷ lệ nồng độ tối đa trong huyết thanh (Cmax) hoặc diện tích dưới đường cong (AUC) và nồng độ ức chế tối thiểu (MIC).

Cơ chế kháng thuốc:

Đề kháng với levofloxacin thông qua một quá trình từng bước bằng cách đột biến tại chỗ đối với cả loại II topoisomerase, DNA gyrase và topoisomerase IV. Cơ chế kháng khác như rào cản thấm (phổ biến ở Pseudomonas aeruginosa) và cơ chế trào ngược cũng có thể ảnh hưởng tới sự nhạy cảm đối với levofloxacin.

Kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác đã được quan sát. Do cơ chế hoạt động, thường không có kháng chéo giữa levofloxacin và các nhóm kháng sinh khác.

Phổ kháng khuẩn:

Các chủng nhạy cảm thông thường

Vi khuẩn hiếu khí gram (+): Bacillus anthracis, Staphylococcus aureus nhạy cảm methicillin, Staphylococcus saprophyticus, Streptococci, nhóm C và G, Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes.

Vi khuẩn hiếu khí gram (-): Eikenella corrodens, Haemophilus influenza, Haemophilus para-influenzae, Klebsiella oxytoca, Moraxella catarrhalis, Pasteurella multocida, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri

Vị khuẩn kỵ khí: Peptostreptococcus.

Các vi khuẩn khác: Chlamydophila pneumonia, Chlamydophila psittaci, Chlamydia trachomatis, Legionella pneumophila, Mycoplasma pneumonia, Mycoplasma hominis, Ureaplasma urealyticum.

Những chủng có thể có vần đề về kháng thuốc:

Vi khuẩn hiếu khí gram (+): Enterococcus faecalis, Staphylococcus aureus methicillin-khangt, Staphylococcus spp âm tính với coagulase.

Vi khuẩn hiếu khí gram (-): Acinetobacter baumannii, Citrobacter freundii, Enterobacter erogenes, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Klebsiella pneumonia, Morganella morganii, Protets mirabilis, Providencia stuartii, Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens.

Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroidesfragilis.

Các chủng vốn đã kháng:

Vi khuẩn hiếu khí gram (+): Enterococcusfaecium

# S. aureus kháng methicillin rất có khả năng đồng đề kháng với các fluoroquinolon bao gồm cả levofloxacin..

Cơ chế tác dụng:

Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon. Cũng như các fluoroquinolon khác, levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (DNA-gyrase) và/ hoặc topoisomerase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình  sao chép, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu:

Levofloxacin sau khi uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn với nồng độ huyết tương tối đa thu được trong vòng 1-2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối đạt 99-100%. Thức ăn ít ảnh hưởng lên sự hấp thu của levofloxacin. Trạng thái ồn định đạt được trong vòng 48 giờ sau chế độ liều 500mg một lần mỗi ngày hoặc 500mg 2 lần mỗi ngày.

Phân bố:

Xấp xỉ 30-40% levofloxacin được liên kết với protein huyết tương. Thẻ tích phân bố trung bình của levofloxacin đạt xấp xỉ 1001 sau liều đơn hoặc liều lặp lại 500mg, cho thấy thuốc phân bố rộng khắp các mô cơ thể.

Thâm nhập vào các mô và dịch cơ thể:

Levofloxacin được thấy là thâm nhập vào niêm mạc phế quản, dịch lót biểu mô, các đại thực bào phế nang, mô phối, da (dịch mụn nước), mô tuyến tiền liệt và nước tiểu. Tuy nhiên, levofloxacin khó thấm vào dịch não tuỷ.

Chuyển hóa:

Levofloxacin được chuyển hoá ở mức độ rất nhỏ, chất chuyển hoá là desmethyl-levofloxacin và levofloxacin N-oxid. Lượng chất chuyền hoá này chỉ chiếm dưới 5% liều điều trị và được bài tiết trong nước tiểu. Levofloxacin ổn định về mặt hoá học lập thể và không trải qua đảo ngược bất đối.

Thải trừ:

Sau liều uống hoặc tiêm tĩnh mach, levofloxacin được thải trừ khỏi huyết tương tương đối chậm (t1⁄2: 6-8 giờ). Bài tiết chủ yếu qua đường thận (>85% liều dùng). Độ thanh thải toàn phần trung bình của levofloxacin sau liều đơn 500mg là 175+/-29,2ml/phút.

Không có sự khác biệt lớn về dược động học của levofloxacin sau khi tiêm tĩnh mạch và uống, cho thấy là đường uống và tiêm có thể hoán đổi.

Độ tuyến tính

Levofloxacin có dược động học tuyến tính trên khoảng liều 50 tới 1000mg.

Các đối tượng đặc biệt

Bệnh nhân suy thận:

Dược động học của levofloxacin bị ảnh hưởng bởi suy thận. Giảm chức năng thận, độ thanh thải và thải trừ thận bị giảm, nửa đời bán thải tăng theo mô tả trên bảng dưới đây:

Dược động học trên bệnh nhân suy thận với liều đơn uống 500mg

Clcr (mL/ phút)< 2020 – 4050 – 80
Clr (mL/ phút)132657
T1/2 (giờ)35279

 

Người cao tuổi:

Không có sự khác biệt đáng kể về dược động học của levofloxacin giữa người trẻ và người cao tuổi, ngoại trừ các trường hợp có liên quan tới sự thay đổi độ thanh thải creatinin.

Giới tính:

Các phân tích riêng rẽ đối với nam và nữ cho thấy sự khác nhau về giới tính nhỏ đối với dược động học của levofloxacin. Nhưng không có bằng chứng cho thấy sự khác nhau này trên lâm sàng..

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Tinh bột ngô, PVP K-30, lactose 200, crosscarmelose natri, silic dioxid keo (Aerosil 200), magnesi stearat, talc, sunset yellow colour, Opadry yellow AMB 80W52341, macrogol 6000, tartrazin aluminium lake color.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng..

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Ociple do Baroque Pharmaceutical Pvt.Ltd sản xuất (2018)..

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM