Thuốc Levopiro là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Levopiro (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Levodropropizine
Phân loại: Thuốc chống ho.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R05DB27.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Levopiro
Hãng sản xuất : Korea United Pharm. Inc. – Korea
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 60mg.
Thuốc tham khảo:
| LEVOPIRO | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Levodropropizine | …………………………. | 60 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị ho do các bệnh viêm phế quản cấp và mạn tính.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Levodropropizine được dùng đường uống.
Hiện chưa có thông tin về ảnh hưởng của thức ăn lên sự hấp thu thuốc, nên khuyến cáo dùng thuốc cách xa bữa ăn..
Liều dùng:
Người lớn: 60 mg/lần x 3 lần/ngày, uống cách nhau ít nhất 6 giờ.
Trẻ em trên 2 tuổi: 1 mg/kg/lần x 3 lần/ngày, uống cách nhau ít nhất 6 giờ. Nếu cần thiết, liều có thể tăng đến 2 mg/kg/lần (đến tối đa 60 mg) x 3 lần/ngày, uống cách nhau ít nhất 6 giờ. Liều dùng có thể thay đổi tùy theo triệu chứng bệnh.
Nếu sau 2 tuần điều trị vẫn bị ho, nên ngưng dùng thuốc và tham khảo ý kiến của bác sĩ.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân mẫn cảm với levodropropizin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng.
Bệnh nhân tiết quá nhiều chất nhầy, đờm hay chức năng niêm dịch – nang lông bị suy giảm (hội chứng Kartagen, rối loạn chức năng vận động của các lông mao).
Phụ nữ mang thai, phụ nữ có khả năng mang thai và phụ nữ cho con bú
4.4 Thận trọng:
Bệnh nhân suy tim và rối loạn chức năng thận nặng.
Người già.
Trẻ em dưới 2 tuổi.
Không dung nạp lactose: Levopiro có chứa lactose monohydrat. Vì vậy nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp lactose, thiếu hụt lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc hiếm khi gây buồn ngủ nhưng cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc..
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai, phụ nữ cho con bú không nên sử dụng thuốc..
Thời kỳ cho con bú:
Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai, phụ nữ cho con bú không nên sử dụng thuốc..
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, ợ nóng, tiêu chảy, nôn, đau bụng, đau dạ dày.
Hệ thần kinh trung ương: Mệt mỏi, suy nhược thần kinh, chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu.
Hệ tuần hoàn: Tim đập nhanh.
Da: Hiếm khi xảy ra phản ứng dị ứng.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không nên dùng thuốc cùng với thuốc an thần (như benzodiazepin) hoặc rượu vì levodropropizin có thể làm tăng tác dụng của thuốc an thần giảm đau khi dùng đồng thời.
4.9 Quá liều và xử trí:
Không có tác dụng phụ đáng kể được ghi nhận sau khi dùng thuốc liều tới 240 mg và 120 mg/ lần x 3 lần/ ngày trong suốt 8 ngày liên tiếp. Những trường hợp quá liều được biết ở trẻ tuổi từ 2 đến 4. Những trường hợp này là vô ý dùng thuốc quá liều và hồi phục không để lại hậu quả. Trong đa số các trường hợp, bệnh nhân bị đau bụng và nôn ói; trong một trường hợp, bệnh nhân bị ngủ quá nhiều và giảm bão hòa oxy khi dùng 600 mg levodropropizin. Trong trường hợp bị quá liều với các biểu hiện lâm sàng rõ ràng, cần tiến hành ngay các biện pháp điều trị triệu chứng và áp dụng nhũng biện pháp cấp cứu thông thường (như rửa dạ dày, than hoạt tính, …), nếu thích hợp.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Levodropropizin là một thuốc giảm ho tác động lên thần kinh ngoại vi trong ho khan. Levodropropizin là đồng phân s của dropropizin. được xem là ảnh hưởng rất thấp lên hệ thần kinh trung ương so với thuốc ho chứa dropropizin.
Ở những người tình nguyện khỏe mạnh, một liều 60 mg giảm ít nhất trong 6 tiếng ho do cảm ứng bởi acid citric dạng khí dung.
Nhiều thử nghiệm cho thấy hiệu quả lâm sàng của levodropropizin trong giảm ho do các nguyên nhân gây bệnh khác nhau bao gồm ho liên quan với ung thư phế quản phổi, ho liên quan với nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, và ho gà. Tác động trị ho nói chung là tương đương với thuốc tác động trên trung tâm; tuy nhiên, levodropropizin cho thấy đặc tính dung nạp tốt hơn đặc biệt khi xét đến hiệu quả an thần.
Ở liều điều trị, levodropropizin không thay đổi đường điện não đồ EEG người và khả năng tâm thần vận động. Không có sự thay đổi các thông số tim mạch ở người tình nguyện khỏe mạnh điều trị lên đến liều 240 mg levodropropizin.
Thuốc không ức chế chức năng hô hấp hay sự làm sạch màng nhầy lông mao ở người. Đặc biệt, một nghiên cứu gần đây đã cho thấy levodropropizin không có tác động ức chế hệ thống trung tâm điều khiên hít thở ở bệnh nhân bị suy hô hấp mạn, ở cả điều kiện hít thở tự ý và khi tăng carbon dioxyd huyết.
Cơ chế tác dụng:
Tác động chống co thắt phế quản và kháng histamin góp phần vào hiệu quả giảm ho. Thuốc cũng ức chế sự phóng thích neuropeptic thông qua giảm dẫn truyền thần kinh (ức chế tác động các sợi cảm giác C), trong quá trình viêm và do đó cũng thể hiện tính chất kháng viêm.
5.2. Dược động học:
Sau khi uống, thuốc được hấp thu nhanh chóng qua đưòng tiêu hóa với sinh khả dụng khoảng hơn 75%. Đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau uống trong vòng 15-60 phút. Levodropropizin liên kết với protein huyết tương khoảng 11-14%. Thể tích phân bố khoảng 3,4 1/kg ở người lớn. Thời gian bán thải là khoảng 1 – 2 giờ. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không thay đổi và các chất chuyển hóa (levodropropizin liên kết, p- hydroxy levodropropizin dạng tự do và hên kết). Trong 48 giờ, lượng thuốc và các chất chuyển hóa thải trừ qua đường nước tiểu là khoảng 35% liều dùng.
Không có sự thay đổi đáng kể đặc tính dược động ở trẻ em, ở người lớn tuổi và ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận nhẹ và vừa..
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Lactose monohydrat, cellulose vi tinh the, povidon K-30, tinh bột natri glycolat, magnesi stearat..
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM