Levetiracetam – Letram/Levepsy

Thuốc Letram, Levepsy là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Letram, Levepsy (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Levetiracetam

Phân loại: Thuốc điều trị động kinh.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N03AX14.

Biệt dược gốc: Keppra

Biệt dược: Letram, Levepsy

Hãng sản xuất : Hetero Drugs Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 250mg, 500 mg.

Thuốc tham khảo:

LETRAM 500
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Levetiracetam …………………………. 500 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

LETRAM 250
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Levetiracetam …………………………. 250 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Levetiracetam được chỉ định đơn trị liệu trong khởi đầu động kinh cục bộ có kèm hoặc không kèm theo động kinh toàn thể hóa thứ phát ở bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên mới chuẩn đoán động kinh.

Được chỉ định điều trị bổ trợ: khởi đầu động kinh cục bộ có kèm hoặc không kèm theo động kinh toàn thể hóa thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 4 tuổi trở lên bị động kinh.

Điều trị các cơn co giật ở người lớn và thiếu niên từ 12 tuổi trở lên bị động kinh co giật vị thành niên.

Điều trị các cơn co cứng giật rung ở người lớn và thiếu niên từ 12 tuổi trở lên bị động kinh thể lan tỏa tự phát.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Viên nén bao phim phải dùng đường uống, nuốt với đủ nước, dùng lúc no hoặc lúc đói. Liều mỗi ngày được chia đều cho 2 lần uống.

Liều dùng:

*Đơn trị liệu

Người lớn và thanh thiếu niên trên 16 tuổi

Liều khởi đầu khuyến cáo là 250 mg, ngày 2 lần, sau đó 2 tuần có thể tăng tới liều điều trị ban đầu là 500 mg, ngày 2 lần. Liều này có thể tăng thêm 250 mg, ngày 2 lần theo đúng thời gian 2 tuần, tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng. Liều tối đa là 1.500 mg, ngày 2 lần.

*Điều trị bổ trợ:

Người lớn (> 18 tuổi) và thiếu niên (12-17 tuổi), cân nặng >50 kg:

Liều điều trị khởi đầu là 500 mg, ngày 2 lần. Liều này có thể bất đầu vào ngày điều trị đầu tiên.

Dựa vào đáp ứng điều trị và sự dung nạp, liều hàng ngày có thể tăng tới 1500 mg, ngày 2 lần. Các thay đối liều có thể tăng hoặc giảm từng 500 mg, ngày 2 lần trong từng 2-4 tuần.

Người cao tuổi (> 65 tuổi):

Khuyến cáo điều chỉnh liều ở người bệnh cao tuổi có suy chức năng thận (xem mục “Bệnh nhân suy thận”)

Trẻ em 4-11 tuổi và thiểu niên (12-17 tuổi) cân nặng < 50 kg:

Liều điều trị khởi đầu là 10 mg/kg, ngày 2 lần.

Căn cứ vào đáp ứng lâm sàng và sự dung nạp, có thể tăng liều tới 30 mg/kg, ngày 2 lần. Các thay đổi liều không nên vượt các sự tăng hoặc giảm là 10mg/kg, ngày 2 lần từng 2 tuần. Nên dùng liều thấp nhất mà có hiệu quả. Bác sỹ cần kê dạng bào chế và hàm lượng thích hợp nhất tùy thuộc vào thể trọng và liều lượng.

Liều lượng cho trẻ em > 50 kg cân nặng thì dùng giống như ở người lớn. Bác sỹ cần kê dạng bào chế và hàm lượng thích hợp nhất tùy thuộc vào thể trọng và liều lượng.

Khuyến cáo về liều lượng cho trẻ em và vị thành niên:

Cân nặng Liều khởi đầu: 10 mg/kg hai lần mỗi ngày Liều tối đa: 30 mg/kg hai lần mỗi ngày
15 kg 150 mg x2 lần mỗi ngày 450 mg x2 lần mỗi ngày
20 kg (1) 200 mg x2 lần mỗi ngày 600 mg x2 lần mỗi ngày
25 kg 250 mg x2 lần mỗi ngày 750 mg x2 lần mỗi ngày
Từ 50 kg (2) 500 mg x2 lần mỗi ngày 1000 mg x2 lần mỗi ngày

(1) Trẻ em từ 20kg trở xuống nên bắt đầu điều trị với 100mg/ml dung dịch uống levetiracetam

(2) Liều ở trẻ em và vị thành niên ≥ 50kg giống với liều của người lớn.

Trẻ < 4 tuổi:

Không nên sử dụng levetiracetam cho trẻ đưới 4 tuổi do chưa có đủ dữ liệu chứng minh tính an toàn của thuốc và hiệu quả điều trị.

Bệnh nhân suy thận

Bệnh nhân suy thận:

Liều hàng ngày phải tùy theo cá thể dựa vào chức năng thận, vì độ thanh lọc của thuốc này có liên quan tới chức năng thận. Sự khuyến cáo này căn cứ vào nghiên cứu trên bệnh nhân lớn tuổi có suy thận. Liều hàng ngày được điều chỉnh dựa trên chức năng thận theo bảng dưới đây. Để sử dụng bảng này cần phải tính độ thanh thải creatinin (ClCr) mL/phút.

Độ thanh thải creatinin (Clcr) mL/phút có thể được tính theo công thức đưới đây:

CrCl, mL / phút = (140 – tuổi) × (cân nặng, kg) × (0,85 nếu là nữ) / (72 × Cr)

Độ thanh thải creatinin ở phụ nữ = 0,85 x giá trị ở nam giới

Chỉnh liều đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Nhóm Độ thanh thải creatinine (ml/phút,73m2) Liều lượng và tần suất
Bình thường > 80 500 đến 1500mg x2 lần mỗi ngày
Nhẹ 50 – 79 500 đến 1000mg x2 lần mỗi ngày
Trung bình 30 – 49 250 đến 750mg x2 lần mỗi ngày
Nặng < 30 250 đến 500mg x2 lần mỗi ngày
bệnh thận giai đoạn cuối – Đang thẩm phân(1) _ 500 đến 1000mg x1 lần mỗi ngày(2)

(1): Liều tấn công khuyến cáo là 750 mg cho ngày đầu tiên điều trị với levetiracetam.

(2): Liều bổ sung khuyến cáo là 250 – 500 mg sau khi thẩm phân.

Bệnh nhân suy gan

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa phải. .Với bệnh nhân suy gan nặng, thì độ thanh lọc creatinin có thể đánh giá thấp sự suy thận. Vì vậy, cần giảm 50% liều duy trì nếu độ thanh lọc creatinin < 70 ml/phút.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với levetiracetam hoặc với các dẫn suất pyrrolidon hoặc với các tá dược.

4.4 Thận trọng:

Dựa vào thực hành lâm sàng hiện nay, nếu phải ngừng dùng levetiracetam, thì khuyến cáo nên ngừng dần dần (ví dụ ở người lớn, ngừng 500 mg, ngày hai lần trong từng 2-4 tuần; ở trẻ em: giảm liều không được quá 10 mg/kg, ngày 2 lần trong từng 2 tuần).

Dữ liệu có giá trị ở trẻ em không thấy thuốc tác động tới sức lớn và tuổi dậy thì. Tuy nhiên, tác dụng khi dùng thuốc kéo dài thì chưa rõ trên sự học tập, trí thông minh, sức lớn, chức năng nội tiết, sự dậy thì và khả năng sinh đẻ ở trẻ em.

Có gặp tăng tân số co giật lên > 25%6 14% số bệnh nhân người lớn và trẻ em dùng levetracetam có khởi đầu co giật từng phản, trong khi thấy ở 26% người lớn dùng placebo và 21% bệnh như trẻ em dùng placebo.

Khi dùng levetiracetam để điều trị co cứng giật rung-tăng trương lực lan tỏa nguyên phát ở người lớn và vị thành niên bị động kinh lan tỏa tự phát không rõ nguyên nhân, thấy thuốc này không có ảnh hưởng tới cơn vắng ý thức.

Cần điều chỉnh liều lượng khi dùng levetiracetam cho bệnh nhân suy thận. Với bệnh nhân suy chức năng thận nghiêm trọng, cần đánh giá chức năng trước khi chọn liều.

Có gặp tự vẫn, ý định tự vẫn và ý tưởng tự vẫn ở bệnh nhân ding levetiracetam. Bệnh nhân cần được dặn dò báo cáo ngay lập tức về mọi triệu chứng của trầm cảm và/hoặc ý tưởng tự vẫn cho bác sỹ được biết.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Dựa trên kinh nghiệm lâm sàng, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc..

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Chưa có những nghiên cứu đầy đủ có kiểm soát chặt trên người mang thai. Chỉ dùng levetiracetam trong thai kỳ nếu tiềm năng lợi ích vượt hẳn nguy cơ cho thai.

Thời kỳ cho con bú:

Levetiracetam bài tiết được qua sữa mẹ. Vì có tiềm năng gây các phân ứng có hại nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ, nên cần quyết định hoặc mẹ ngừng cho con bú hoặc mẹ ngừng dùng thuốc này, có tính đến tầm quan trọng của sử dụng thuốc cho người mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng không mong muốn chủ yếu được báo cáo gồm buồn ngủ, suy nhược và choáng váng. Trong phân tích về tính an toàn chung, người ta chưa thấy có sự liên quan rõ ràng về liều đáp ứng nhưng tỷ lệ và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ không mong muốn có liên quan đến hệ thần kinh trung ương giảm theo thời gian. Trong nghiên cứu đơn trị liệu, tỷ lệ xuất hiện tác dụng không mong muốn có liên quan đến hệ thần kinh trung ương giảm theo thời gian. Trong nghiên cứu đơn trị liệu, là lệ xuất hiện tác dụng không mong muốn do thuốc là 49,8%. Các tác dụng phụ không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo là mệt mỏi, buồn ngủ.

Nghiên cứu trên bệnh nhân nhi khoa (4 đến 16 tuổi) bị động kinh khởi phát cục bộ đã thấy rằng tỷ lệ xuất hiện tác dụng không mong muốn tương ứng là 35,4% và 40,2%ở nhóm điều trị levetiracetam và placebo. Tỷ lệ xuất hiện tác dụng không mong muốn nghiêm trọng tương ứng là 0% và 1% ở nhóm điều trị levetiracetam và placebo. Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo là buồn ngủ, hành vi thù địch, sợ hãi, khôngôn định về cảm xúc, kích động, chán ăn, suy nhược và đau đầu ở đối tượng bệnh nhân nhi. Tính an toàn của levetiracetam trên bệnh nhân nhi và người lớn là như nhau ngoại trừ các tác dụng không mong muốn về hành vi và tâm lý thường xuất biện trên bệnh nhân nhi hơn là trên người lớn (38.6% so với 18.6%). Tuy nhiên nguy cơ liên quan thì giống nhau ở trẻ khi so sánh với người lớn.

Nghiên cứu trên người lớn và vị thành niên bị động kinh rung giật cơ (12 đến 65 tuổi) đã chỉ ra rằng tỷ lệ các tác dụng không mong muốn ở nhóm điều trị levetiracetam và placebo tương ứng là 33,3% và 30% được đánh giá là có liên quan đến điều trị, các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo là đau đầu và buồn ngủ. Tỷ lệ tác dụng không mong muốn ở bệnh nhân động kinh rung giật thì cơ thấp hơn so với động kinh khởi phát cục bộ (33,3% so với 46,4%).

Nghiên cứu trên người lớn và trẻ em (4 đến 65 tuổi) bị động kinh toàn thể tự phát có cơn co cứng co giật toàn thể tiên phát đã chỉ ra rằng tỷ lệ các tác dụng không mong muốn ở nhóm điều trị levetiracetam và placebo tương ứng là 39,2% và 29,8% được đánh giá là cơ liên quan đến điều trị.

Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo là mệt mỏi. Các tác dụng không mong muốn được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng hoặc trong báo cáo quá trình lưu hành thuốc được liệt kê dưới đây theo hệ Cơ quan nhóm và tần suất. Đối với các thử nghiệm lâm sàng, tần suất được định nghĩa như sau: rất thường xảy ra: ADR>1/10, hay xảy ra: 1/100<ADR<1/10, Ít xây ra: 1/1000<ADR<1/100, hiếm gặp ADR<1/1000, bao gồm cả các báo riêng lẻ. Những dữ liệu của báo cáo quá trình lưu hành thuốc là không đầy đủ để ước tính tỷ lệ xuất hiện tác dụng không mong muốn trong tổng số bệnh nhân dùng thuốc.

Các rối loạn chung và tình trạng tại chỗ dùng thuốc: Rất thường xảy ra: suy nhược/mệt mỏi.

Các rối loạn hệ thần kinh: Rất thường xảy ra: Buồn ngủ; Hay xảy ra: Mất trí nhớ, mất điều hòa, co giật, choáng váng, đau đầu, run, rối loạn thăng bằng, rối loạn tập trung, suy giảm trí nhớ.

Các rối loạn tâm thần: Hay xảy ra: Kích động, trầm cảm, không ổn định tình cảm, hành vi thù địch, mất ngủ, sợ hãi, rối loạn tính cách, suy nghĩ không bình thường.

Báo cáo sau lưu hành thuốc: Hành vi không bình thường, giận dữ, lo âu, lẫn ảo giác, rối loạn tâm thần, tự tử, cố gắng tự tử và có ý nghĩ tự tử

Các rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn; Viêm tuỵ.

Báo cáo sau lưu hành thuốc: Suy gan, viêm gan, bất thường trong thử nghiệm chức năng gan.

Các rối loạn về gan mật: Suy gan, viêm gan, bất thường trong thử nghiệm chức năng gan.

Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hay xảy ra: chán ăn, tăng cân

Nguy cơ chán ăn tăng cao hơn khi dùng phối hợp levetiracetam với topiramate;

Báo cáo sau lưu hành thuốc: Sụt cân..

Các rối loạn về tai và mê đạo: Hay xảy ra: choáng váng.

Các rối loạn mắt: Hay xảy ra: Song thị, mờ mắt.

Các rối loạn về cơ xương và mô liên kết: Hay xảy ra: Đau cơ.

Chấn thương, nhiễm độc và các biến chứng do thủ thuật: Hay xảy ra: chấn thương do tai nạn.

Các nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Hay xảy ra: Nhiễm khuẩn, viêm mũi họng.

Các rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Hay xảy ra: Ho nhiều.

Các rối loạn da và dưới da: Hay xảy ra: nổi mẩn, eczema, ngứa.

Báo cáo sau lưu hành thuốc: Rụng tóc – lông. Trong một số trường hợp, người ta thấy rụng tóc – lông sẽ hồi phục khi ngưng thuốc levetiracetam.

Các rối loạn máu và hệ lymphô: Hay xảy ra: Giảm tiểu cầu;

Các báo cáo lưu hành thuốc: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu (người ta cũng thấy có đi kèm với suy tủy trong 1 số trường hợp).

Báo cáo sau khi thuốc được đưa ra thị trường:

Trong các báo cáo sau khi thuốc được đưa ra thị trường, những rối loạn về thần kinh và tâm thần thường được ghi nhận nhiều nhất. Ngoài các tác dụng không mong muốn ghi nhận trong các nghiên cứu lâm sàng và được liệt kê ở trên, các tác dụng không mong muốn sau đã được ghi nhận trong các báo cáo sau khi thuốc được đưa ra thị trường. Các dữ liệu không đủ để hỗ trợ ước tính tỷ lệ mới mắc trong cộng, đồng được điều trị.

Các rối loạn về máu và hệ huyết mạch: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trưng tính, giảm toàn bộ huyết cầu (với ức chế tủy xương xác định trong một số trường hợp).

Các rối loạn tâm thần: Hành vi bất thường, giận dữ, lo lắng, bối rối, ảo giác, rối loạn tâm thần, tự tử, tìm cách tự tử và có ý nghĩ tự tử.

Các rối loạn của hệ thần kinh: Có cảm giác bất thường.

Các rối loạn về da và mô dưới da: Rụng tóc, trong 1 số trường hợp quan sát thầy hồi phục khi ngưng dùng levetiracetam.

Các rối loạn tiếu hóa: Viêm tụy.

Các rối loạn gan một: viêm gan, suy gan.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi xảy ra các phản ứng da nghiêm trọng (hội chứng Stevens­Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc), cần ngừng thuốc ngay và áp dụng các biện pháp điều trị thay thế.

Trong trường hợp thuốc làm khởi phát hoặc trầm trọng hơn những rối loạn tâm thần sẵn có ở bệnh nhân, cần giảm liều hoặc ngừng thuốc và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Dữ liệu in vitro về tương tác chuyển hóa cho thấy levetiracetam không chắc gây ra hoặc bị các tương tác dược động học. Levetiracetam và chất chuyển hóa chủ yếu, với các liều lượng quá nhiều mức Cmax đạt trong khoảng liều điều trị, thấy không phải là những chất ức chế, cũng không phải là các cơ chất có ái lực cao với các isoenzym cytochrôm P450 ở gan người, với epoxyd hydrase hoặc với các enzym của sự VDP-glucuro-liên hợp. Hơn nữa, levetiracetam không tác động in vitro tới sự glucuro liên hợp của acid valproic.

Levetiracetam lưu thông rất ít gắn vào protein-Ihuyết tương (chỉ, gắn < 10%); vì vậy những tương tác có ý nghĩa lâm sàng qua cạnh tranh với các thuốc khác ở vị trí gắn vào protein là không chắc chắn.

Trong các nghiên cứu dược động học lâm sàng cũng đã đánh giá các tiềm năng tương tác dược động học (với phenytoin,valproat, thuốc uống ngừa thai, digoxin, warfarin, probenecid) và qua sàng lọc về dược động học trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát placebo ở bệnh nhân động kinh.

Tương tác thuốc-thuốc giữa levetiracetam với các thuốc chống động kinh (AED) khác:

Với phenytoin: Levetiracelam (3.000 mg mỗi ngày) không ảnh hưởng tới dược động học của phenytoin ở bệnh nhân động kinh kháng thuốc. Dược động học của levetiracetam cũng không bị ảnh hưởng bởi phenytoin.

Với valproat: Levetiracetam (1.500 mg, ngày 2 lần) không làm hư hại dược động học của valproat ở người tình nguyện khỏe mạnh. Valproat 500 mg, ngày 2 lần, cũng không làm thay đổi tốc độ và mức độ của sự hấp thu levetiracetam hoặc của độ thanh lọc trong huyết tương hoặc của sự đào thải qua nước tiểu. Valproat cũng không có ảnh hưởng tới sự phơi nhiễm đào thải của chất chuyển hóa chủ yếu là ueb L057.

Các tiềm năng tương tác thuốc giữa levetiracetam với các AED khác (nhưcarbanazepin, gabapentin, lamotrigin, phenobarbital, phenytoin, primidon và valproat) cũng được đánh giá qua tìm hiểu các nồng độ của levetiracetam và của các AED trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát placebo.

Những dữ liệu trên cho thấy levetiracetam không ảnh hưởng tới nồng độ trong huyết tương của các AED khác, mà ngược lại các AED này cũng không ảnh hưởng tới được động học của levetiracetam.

Ảnh hưởng của AED tới bệnh nhi: Có tăng khoảng 22% tổng độ thanh lọc của levetiracetam trong cơ thể khi phối hợp thuốc này với các AED nào có tác dụng gây cảm ứng enzym. Không khuyến cáo điều chỉnh liều. Levetiracetam không ảnh hưởng tới các nồng độ trong huyết tương của carbamazepin, valproat, topiramat hoặc lamotrigin.

Các loại tương tác khác: Levetiracetam (500 mg, ngày 2 lần) không ảnh hưởng tới được động học của thuốc uống ngừa thai chứa 0,03 mg ethinylestradiol và 0,15 ng levonorgestrel hoặc tới nồng độ của hormôn hoàng thể hóa và của progesteron, chứng tỏ không chắc có làm hư hại tới hiệu lực ngừa thai. Phối hợp với các thuốc uống ngừa thai này cũng không ảnh hướng gì tới được động học của levetiracetam.

Digoxin: Levetiracetam (1.000 mg, ngày 2 lần) không gây ảnh hưởng tới dược động học và dược lực học (điện tâm đồ) của digoxin với các liều 0,25 mg/ngày. Phối hợp với digoxin không ảnh hưởng tới được động học của levetiracetam.

Warfarin: Levetiracetam (1.000 mg, ngày 2 lần) không gây ảnh hưởng tới warfarin R và S. Thời gian prothrombin không bị ảnh hưởng bởi levetiracetam. Phối hợp với warfarin không có ảnh hưởng tới được động học của levetiracetam.

Probenecid: Probenecid là chất phong bề sự thải thuốc qua ống thận, khi ding liều 500 mg, ngày 4 lần, không làm thay đổi dược động học của levetiracetam 1.000 mg, ngày 2 lần. Cmax của chất chuyển hóa ucb L057, là khoảng gấp đôi khi có mặt probenecid, trong khi phần thuốc không chuyển hóa thì thải qua nước tiểu vẫn giữ nguyên. Độ thanh lọc qua thận của ucb L057 để đào thải tích cực qua ống thận. Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của levetiracetam tới probenecid.

4.9 Quá liều và xử trí:

Dấu hiệu, triệu chứng và kết quả xét nghiệm khi dùng quá liều ở người:

Liều cao nhất của levetiracetam đã gặp trong chương trình triển khai lâm sàng là mỗi ngày 6.000 mg.

Nguy cơ phản ứng gây choáng váng, chưa gặp các hiện tượng có hại trong một vài trường hợp quá liều trong các thử nghiệm lâm sàng. Trong sử dụng hậu mại, có gặp một số trường hợp buồn ngủ, kích ứng, gây gỗ, suy giảm ý thức, suy hô hấp, ngất..

Điều trị hoặc quản lý quá liều:

Chưa có thuốc giải độc quá liều levetiracetam. Khi cần, cần loại trừ phần thuốc chưa hấp thu bằng gây nôn hoặc rửa dạ dày; cân thận trọng để giữ vững đường thở. Cần có biện pháp điều trị hỗ trợ, bao gồm theo dõi các dấu hiệu sống và quan sat trạng thái lâm sàng của bệnh nhân. Cần tiếp xúc với trung tâm chống độc đề có thông tin mới nhất về quản lý ngộ độc với levetiracetam.

Thẩm tách lọc máu:

Các quy trình thẩm tách lọc máu chuẩn có làm thanh lọc rõ rệt levetiracetam (khoảng 50% trong 4 giờ) và nên cân nhắc thực hiện khi quá liều. Mặc dầu thẩm tách lọc máu không tiến hành trong một số ít trường hợp quá liều, nhưng có thể được chỉ định theo trạng thái lâm sàng của bệnh nhân hoặc ở bệnh nhân có suy thận rõ rệt.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Chưa rõ cơ chế chính xác về tác dụng chống động kinh của levetiracetam. Đã đánh giá tác dụng chống co giật của thuốc này trên một số mô hình động vật về cơn co giật động kinh, Levetiracetam không ức chế những cơn co giật đơn thuần. Đo kích thích tối da bằng xung điện hoặc bằng một số thuốc gây co giật và cho thấy chỉ có hoạt tính tối thiểu trên sự kích thích dưới ngưỡng tối đa. Tuy nhiên, có thấy thuốc có tác dụng bảo vệ chống các cơn co giật lan tỏa thứ phát đo pilocarpin và acid kainic, là 2 chất gây co giật bất chước bệnh cảnh của các cơn co giật từng phần ở người, bắt chước một số bệnh cảnh ở các cơn co giật từng phần phối hợp ở người có kèm sự lan tỏa thử phát.

Levetiracetam cũng có tác dụng ức chế ở mô hình chuột công non, là mô hình khác của cơn co giật phức hợp từng phần ở người, cả khi phát triển của trẻ và khi trẻ đã phát triển đầy đủ. Chưa rõ hẳn về giá trị dự đoán của các mô hình này trên súc vật với các týp đặc hiệu của động kinh trên người.

Ghi chép in vitro và in vivo về hoạt tính dạng động kinh từ vùng cá ngựa cho thấy levetiracetam ức chế sự phi nước đại của thần kinh (burst firing) mà không tác động tới sự kích thích bình thường của nợ-ron, cho thấy levetiracetam có thể ngăn ngừa có chọn lọc sự tăng đồng bộ hóa của dạng phi nước đại giống động kinh và ngăn ngừa sự lan tỏa của hoạt tính gây co giật..

Cơ chế tác dụng:

Hoạt chất levetiracetam là dẫn xuất của pyrrolidone (đồng phân đối hình S của α-ethyl-2-oxo-1- pyrrolidine acetamide) và không có liên quan về mặt hóa học với các thuốc chống động kinh hiện hành. Cơ chế tác dụng của levetiracetam vẫn chưa được giải thích đầy đủ nhưng có vẻ khác với các cơ chế tác dụng của những thuốc chống động kinh hiện hành. Các thử nghiêm in vitro và in vivo gợi ý rằng levetiracetam không làm thay đổi các đặc tính cơ bản của tế bào và sự dẫn truyền thần kinh bình thường.

Các nghiên cứu in vitro cho thấy levetiracetam tác động lên nồng độ Ca2+ trong tế bào thần kinh bằng cách ức chế một phần dòng Ca2+ loại N và làm giảm phong thích Ca2+ từ các nguồn dự trữ trong tế bào thần kinh. Ngoài ra thuốc còn làm hồi phục một phần việc giảm sút những dòng ion qua cổng glycine và GABA gây ra bởi kẽm và các β-carboline. Hơn nữa, trong các nghiên cứu in vitro,levetiracetam cho thấy có gắn kết với một vị trí đặc hiệu ở mô não của loài gặm nhấm. Vị trí gắn kết này là protein 2A ở túi synap, được cho là có liên quan đền sự vỡ túi và sự phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh ra khỏi tế bào (exocytosis). Levetiracetam và các chất đồng đẳng liên quan có ái lực nhất định để gắn kết với protein 2A ở túi synap, điều này tương ứng với hoạt tính bảo vệ chống động kinh của thuốc trong nghiên cứu trên mô hình chuột bị động kinh dưới kích thích âm thanh. Phát hiện này gợi ý rằng tương tác giữa levetiracetam và protein 2A ở túi synap có thể góp phần vào cơ chế tác dụng chống động kinh của thuốc.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Đã nghiên cứu dược động học của levetiracetam ở người lớn khỏe mạnh, ở người lớn và trẻ em bị động kinh, ở người cao tuổi và ở người suy thận suy gan.

Tổng quan:

Levetiracetam hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn sau khi uống. Viên nén levetiracetam và dung dịch uống đều có tương đương sinh học. Dược động học là tuyến tính và không thay đổi theo thời gian, có dao động rất ít giữa các cá thể và trong cùng một cá thể. Sinh khả dụng của levetiracetam không chịu tác động của thức ăn. Levetiracetam ít gắn vào protein-huyết tương (gắn < 10%) và thể tích phân bố Vd gần gũi với thể tích của nước trong và ngoài tế bào. Có 66% liều dùng được thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Con đường chuyển hóa chính của levetiracetam (24% của liều dùng) là qua thủy phân enzym của nhóm acetamide. Chuyển hóa không phụ thuộc cytochrôm P450 của gan.

Các chất chuyển hóa không còn tác dụng dược lý và thải qua thận. Thời gian bán thải của levetiracetam qua các nghiên cứu cho thấy là khoảng 6-8 giờ. Thời gian bán thải này ở người cao tuổi sẽ kéo dài thêm (chủ yêu do suy giảm độ thanh lọc qua thận), kể cả ở người suy thận.

Hấp thu và phân bố:

Hấp thu của levetiracetam nhanh, các nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 1 giờ sau khi uống ở người nhịn đói. Sinh khả dụng (uống) của viên nén levetiracetam là 100%. Dạng viên viên và dạng dung dịch uống có tương đương sinh học về tốc độ và mức độ hấp thu. Thức ăn không ảnh hưởng tới mức độ hấp thu levetiracetam, nhưng làm giảm 20% Cmax và làm chậm 1,5 giờ Tmax. Dược động học của levetiracetam là tuyến tính với các khoảng liều 500-5.000 mg. Trạng thái ổn định đạt được sau 2 ngày dùng mỗi ngày dùng 2 lần. Levetiracetam và chất chuyển hóa chính chỉ gắn < 10% vào protein-huyết tương, vì vậy không chắc có tương tác có ý nghĩa lâm sàng với những thuốc khác qua cạnh tranh ở các vị trí gắn vào protein.

Chuyển hóa:

Levetiracetam không chuyển hóa mạnh ở người. Con đường chuyển hóa chính là thủy phân qua enzym ở nhóm acetamid, tạo chất chuyển hóa acid carboxylic, ucb L057 (24% liều dùng) và không phụ thuộc vào các isoenzym cytochrom P450 ở gan. Chất chuyển hóa chính sẽ mất hoạt tính trên các mô hình gây co giật trên súc vật. Cũng tìm thấy 2 chất chuyển hóa phụ, là sản phẩm của sự hydroxyl hóa ở vòng 2-oxy-pyrrolidine (2% của liều dùng) và của sự mở vòng 2-oxy-pyrrolidine ở vị trí 5 (chiếm 1% của liều dùng). Không có sự chuyển vị enantiomer của levetiracetam hoặc của chất chuyển hóa chính.

Đào thải:

Thời gian bán thải của levetiracetam ở người lớn là 7 ± 1 giờ và không chịu ảnh hưởng của liều lượng hoặc khi dùng nhiều liều liên tiếp. Levetiracetam được đào thải khỏi đại tuần hoàn qua thận dưới dạng thuốc nguyên vẹn là 66% của liều dùng. Tổng độ thanh lọc khỏi có thể là 0,96 mL/phút/kg và độ thanh lọc qua thận là 0,6mL/phút/kg. Cơ chế đào thải là lọc qua qua cầu thận và kéo theo một phần tái hap thu qua ống thận. Chất chuyển hóa ucb L057 được thải qua lọc ở cầu thận và thải tích cực qua ống thận. Với độ thanh lọc qua thận là 4 mL/phút/kg. Sự đào thải của levetiracetam có tương quan với độ thanh lọc của creatinin. Độ thanh lọc của levetiracetam suy giảm ở bệnh nhân suy thận.

Dược động học: Dữ liệu invitro trên tương tác chuyển hóa cho thấy levetiracetam không chắc đã tạo ra, hoặc bị ảnh hưởng bởi, tương tác dược động học. Levetiracetam và chất chuyển hóa chính với những nồng độ cao hơn Cmax nhiều đạt được trong phạm vi liều điều trị, cũng không ức chế, hoặc không phải là cơ chất có ái lực cao, với cytochrôm P450 ở gan người, với epoxyl hydrolase hoặc với các enzym của sự UDP-glucuro-liên hợp. Hơn nữa, levetiracetam không tác động in vitro tới sự glucuro-liên hợp của acid valproic.

Các tương tác dược động học của levetiracetam được đánh giá qua các nghiên cứu dược động học lâm sàng (với phenytoin, valproat, warfarin, digoxin, thuốc uống ngừa thai, probenecid) và qua sàng lọc được động học trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát placebo ở bệnh nhân động kinh.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Maize starch, croscarmellose sodium (Ac-Di-Soi), povidone, colloidal anhydrous silica, talc, magnesium stearate, opadry IL blue 85F20694.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng (20 – 25 oC), tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM