Thuốc Lercanew, Lercanidipine meyer là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Lercanew, Lercanidipine meyer (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Lercanidipine
Phân loại: Thuốc chẹn kênh calci.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C08CA13
Biệt dược gốc: Zanedip
Biệt dược: Lercanew, Lercanidipine meyer
Hãng sản xuất : Công ty liên doanh Meyer – BPC
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim: 10 mg, 20 mg.
Thuốc tham khảo:
| LERCANIDIPINE MEYER | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Lercanidipine | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| LERCANEW | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Lercanidipine | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị tăng huyết áp . Có thể dùng đơn độc hoặc phân phối với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác nhau như: thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống. Nên nuốt viên nguyên vẹn với nước.
Liều dùng:
Một viên một ngày vào thời điểm nhất định, tốt nhất vào buổi sáng ít nhất 15 phút trước bữa ăn điểm tâm, vì một bữa ăn nhiều mỡ làm tăng đáng kể hàm lượng thuốc trong máu.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với các thuốc thuộc nhóm dihydropyridin.
Suy tim không kiểm soát được, tắc nghẽn dòng máu từ tim, đau thắt ngực không ổn định và cơn đau tim trong vòng 1 tháng.
Phụ nữ có thai hay cho con bú.
Bệnh gan, thận nghiệm trọng
Trẻ e dưới 18 tuổi
Đang dùng thuốc có chứa cyclosporine..
4.4 Thận trọng:
Người bệnh gan, thận từ nhẹ đến trung bình hoặc đang thẩm phân.
Người đang mắc một chứng bệnh tim nào khác, đang dùng máy tạo nhịp tim.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không nên dùng thuốc cho người lái xe hay vận hành máy, vì thuốc có thể gây các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: C
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chống chỉ định.
Thời kỳ cho con bú:
Chống chỉ định.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Đỏ bừng mặt, phù ngoại biên, đánh trống ngực, nhức đầu, chống mặt, đi tiểu nhiều lần, phát ban, buồn ngủ, đau cơ, rối loạn tiêu hóa: Khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau thượng vị và tiêu chảy. Hiếm khi hạ huyết áp quá mức..
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Các ADR thường xuất hiện lúc bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều. Đa số thường thoảng qua và hết ngay khi ngừng thuốc. Nếu thấy cơn đau thắt ngực lúc đầu điều trị, cần ngừng thuốc ngay.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Cần thận trọng theo dõi khi sử dụng cùng lúc với các thuốc như: digoxin, midazolam, rifampicin, terfenadin, astemizol, amiodaron, quinidin, thuốc chống động kinh (phenytoin, carbamazepin).
Các thuốc kháng nấm (ketoconazol, itraconazol), erythromycin, thuốc uống chống virus để điều trị nhiễm HIV (như ritonavir), cimetidin (liều > 800 mg/ngày), nước bưởi, rượu: có thể làm tăng tác dụng của lercanidipine HCl.
Khi phối hợp với thuốc chứa cyclosporin, thì tác dụng của cả hai thuốc đều tăng lên. Vì vậy không được phối hợp.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có kinh nghiệm dùng quá liều lercanidipine. Nói chung tương tự các triệu chứng của các tác dụng không mong muốn, nhưng ở mức độ nặng hơn; Đánh trống ngực, nhức đầu, buồn nôn, hạ huyết áp quá mức.
Xử trí: Phải nhanh chóng rửa dạ dày, uống than hoạt, dùng các biện pháp điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Nếu hạ huyết áp, đặt người bệnh nằm ngửa, kê cao chân, rồi truyền dịch để làm tăng lượng huyết tương, tuy nhiên cần phải tránh quá tải đối với tim. Nếu huyết áp chưa điều hòa được thì tiêm tĩnh mạch calci gluconat hoặc calci clorid. Nếu người bệnh vẫn còn hạ huyết áp thì cần phải truyền các thuốc cường giao cảm như: Isoprenalin, dopamin, hoặc noradronalin.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Lercanidipine là thuốc chẹn kênh calci thuốc nhóm dihydropyridin. Ức chế luồng calci đi vào cơ trơn mạch máu và cơ tim. Có tác dụng chọn lọc cao trên cơ trơn mạch máu. Cơ chế tác dụng giảm huyết áp của thuốc là giảm sức căng ở cơ trơn mạch máu nên làm giảm kháng lực của toàn thể mạch ngoại biên.
Cơ chế tác dụng:
Thuốc ức chế calci có chọn lọc, tác dụng chủ yếu trên mạch máu.
Lercanidipin thuộc nhóm dihydropyridin, là chất đối kháng calci và ức chế dòng calci xuyên màng đi vào cơ tim và cơ trơn. Cơ chế tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc là do tác dụng làm giãn trực tiếp cơ trơn mạch máu nên làm giảm toàn thể kháng lực ngoại biên. Mặc dầu có thời gian bán thải dược động học trong huyết tương ngắn, lercanidipin lại có tác dụng hạ áp kéo dài do hệ số phân bố của thuốc trên thành mạch cao hơn trong lòng mạch máu và do tính chọn lọc mạch máu cao nên không có tác dụng bất lợi trên sức co bóp cơ tim. Vì tác động giãn mạch của Lercanidipin là dần dần khởi phát, nên hiếm gặp tình trạng hạ huyết áp cấp tính kèm nhịp tim nhanh do phản xạ ở bệnh nhân tăng huyết áp.
5.2. Dược động học:
Thuốc được hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ tối đa trong huyết tượng đạt được sau khi uống 1,5 – 3 giờ. Phân bổ rộng rãi trong các mô và cơ quan, được chuyển hóa mạnh ở gan tạo thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính nhờ Isoenzym CYP3A4. Khoảng 50% liều dùng được thải qua nước tiểu.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM