Cysmona (L-Cystine + Pyridoxine)

L-Cystine + Pyridoxine – Cysmona

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Cysmona

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Cysmona (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : L-Cystine + Pyridoxine

Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A11HA02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Cysmona

Hãng sản xuất : Công ty TNHH US Pharma USA

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén , Mỗi viên L- cystine 500 mg, pyridoxine chlorhydrat 50 mg..

Thuốc tham khảo:

CYSMONA
Mỗi viên nén có chứa:
L-Cystine …………………………. 500 mg
Pyridoxine …………………………. 50 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Cysmona (L-Cystine + Pyridoxine)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

CYSMONA được dùng điều trị hỗ trợ trong các trường hợp: Rụng tóc, tóc chẻ, tóc dễ gãy, móng mềm dễ gãy.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Uống thuốc với nhiều nước cùng với bữa ăn.

Liều dùng:

Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể tùy theo chỉ định của bác sĩ điều trị.

Liều dùng thông thường như sau: Các bệnh lý về tóc và móng: 2 viên x 2 lần/ngày.

Thời gian điều trị là từ 1 tháng; sau thời gian này, nếu các triệu chứng không giảm, bệnh nhân nên liên hệ với bác sĩ để có chỉ định phù hợp.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cystin-niệu.

Không dùng chung với levodopa.

4.4 Thận trọng:

Vì thuốc có chứa vitamin B6 nên dùng 200mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng. Tình trạng này hồi phục khi ngưng dùng thuốc.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Vì tính an toàn trên phụ nữ có thai vẫn chưa được công bố, do đó không nên dùng thuốc trừ khi những lợi ích của việc điều trị cần phải được đặt lên trên mọi nguy cơ khác.

Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thời kỳ cho con bú:

Vì tính an toàn trên phụ nữ có thai vẫn chưa được công bố, do đó không nên dùng thuốc trừ khi những lợi ích của việc điều trị cần phải được đặt lên trên mọi nguy cơ khác.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thỉnh thoảng: Nôn, tiêu chảy, khát nước, đau bụng nhẹ.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Vitamin B6 trong chế phẩm làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo quá liều khi dùng CYSMONA. Khi có triệu chứng quá liều, cần ngưng dùng thuốc ngay lập tức và đến trung tâm y tế gần nhất kèm theo thuốc đang dùng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

L-Cystin: Là một amino acid thiết yếu trong cơ thể, có công thức hóa học gần gũi với L-Cystein. L-Cystin tham gia vào quá trình tổng hợp keratine (chất sừng) của tóc và móng vì vậy L-Cystin rất cần cho sự tạo thành tóc và móng. Ngoài ra L-Cystin giúp tăng cường hệ thống miễn dịch, giảm các tổn thương do các gốc tự do gây ra. L-Cystin cũng có tác dụng chống lão hóa do đó giúp làm giảm sự tích tụ các đốm đồi mồi trên da và thúc đẩy giúp mau lành vết thương do bị thương hay do phẫu thuật.

Pyridoxin HCl (Vitamin B6): Là một nhân tố cần thiết của L-Cystin, khi vào cơ thể vitamin B6 được biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần pyridoxamin phosphat. Hai chất này có vai trò quan trọng trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Nó giúp cho L-Cystin thâm nhập vào vùng tạo chất sừng của tóc và móng. Sự cân bằng dinh dưỡng giữa L-Cystin và vitamin B6 là cần thiết vì nếu thiếu vitamin B6 sẽ làm cho sự thâm nhập của L-Cystin vào trong vùng tạo sừng bị giảm đi.

Cơ chế tác dụng:

L-cystin là một amino acid tự nhiên, có chứa gốc –SH, được tinh chế từ nhung hươu, có tác dụng tăng chuyển hoá ở da, có tác dụng khử các gốc tự do.

L-cystine là một thành phần cơ bản của các hiện bộ (18% trong tóc, 14% trong móng) và chiếm một tỷ lệ ít hơn trong da (2 đến 4%). L-cystine tham gia vào quá trình tổng hợp kératine (chất sừng) của tóc và móng. Nó thúc đẩy sự tăng sinh của các tế bào mầm ở các vùng tạo chất sừng và có ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của lông, tóc, móng. Tác động này đã được chứng minh qua các thử nghiệm có đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ ở các nhân của tế bào mầm. Ở người, các nồng độ cao của cystine, đặc biệt là ở tóc, đạt được sau khi uống thuốc từ 4 đến 6 tuần.

Vitamin B6 là vitamin nhóm B tan trong nước, tồn tại dưới 3 dạng:

Pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành dạng hoạt động pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma- aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có thông tin.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Tinh bột gạo, Microcrystallin Cellulose MI01, PVP K30, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Aerosil, Hydroxypropyl- methyl cellulose (HPMC) 606, Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 615, Titan dioxyd, Talc, Polyethylen glycol 6000, Màu Quinolein yellow lake, Tartrazin yellow lake.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Cysmona do Công ty TNHH US Pharma USA sản xuất (2017).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM