1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Ketorolac
Phân loại: Thuốc kháng viêm Non-steroid (NSAIDS).
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01AB15, S01BC05.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Zeropain
Hãng sản xuất : Healthcare Pharmaceuticals Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén (ketorolac trometamol): 10 mg.
Ông tiêm (ketorolac trometamol): 30 mg/ml.
Thuốc tham khảo:
| ZEROPAIN INJ | ||
| Mỗi Ống dung dịch tiêm có chứa: | ||
| Ketorolac | …………………………. | 30 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| ZEROPAIN | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Ketorolac | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị ngắn hạn các trường hợp đau nhẹ đến đau vừa, kể cả đau sau phẫu thuật.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Đường dùng: Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch.
Tổng thời gian điều trị ketorolac tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp không nên quá 5 ngày.
Cần điều chỉnh sự giảm lưu lượng máu trước khi ding ketorolac tromethamine.
Tiêm bolus tĩnh mạch phải thực hiện không dưới 15 giây.
Nên tiêm bắp sâu và chậm vào trong cơ.
Tác dụng giảm đau bất đầu trong 30 phút với tác dụng tối đa xảy ra trong 1-2 giờ sau liều tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Thời gian có tác dụng giảm đau thường là 4-6 giờ.
Đối với đau nặng, không tăng liều hoặc số lần dùng ketorolac. Nên xem xét bổ sung việc điều trị này với liều thấp thuốc nhóm thuốc phiện trừ khi bị chống chỉ định khác.
Liều dùng:
Đối với điều trị đau ngắn hạn, liều khởi đầu khuyến cáo là 30 mg hoặc 60 mg tiêm bắp, và nếu cần thiết có thê tiếp tục điều trị với 15 mg hoặc 30 mg mỗi 6 giờ.
Liều dùng tối đa/ngày là 120 mg, nhưng nếu cần, liều này có thể tăng đến tối đa 150/mg vào ngày đầu tiên điều trị. Để làm giảm đau trung bình sau mề, liều 30 mg ketorolac tiêm bắp cho kết quả tối ưu, liều 90 mg có thể dùng cho bệnh nhân bị đau nặng.
| ĐƠN LIỀU | |
| Bệnh nhân < 65 tuổi | Bệnh nhân > 65 tuổi với suy thận và/hoặc cân nặng < 50kg |
| 1 liều 60 mg tiêm bắp | 1 liều 30 mg tiêm bắp |
| 1 liều 30 mg tiêm tĩnh mạch | 1 liều 30 mg tiêm tĩnh mạch |
| ĐA LIỀU | |
| Bệnh nhân < 65 tuổi | Bệnh nhân > 65 tuổi với suy thận và/hoặc cân nặng < 50kg |
| 30 mg mỗi 6 giờ, tối đa 120 mg/ngày, tiêm bắP hoặc tiêm tĩnh mạch | 15 mg mỗi 6 giờ, tối đa 60 mg/ngày, tiêm bắP hoặc tiêm tĩnh mạch |
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân đã biết quá mẫn cảm với ketorolac tromethamine hoặc bệnh nhân có biểu hiện dị ứng nặng với aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác.
Bệnh nhân bị loét tiêu hóa cấp, bệnh nhân mới đây bị xuất huyết hoặc thủng da dày ruột và bệnh nhân có tiền sử bị bệnh loét tiêu hóa hoặc xuất huyết dạ dày ruột.
Bệnh nhân bị suy thận nặng hoặc có nguy cơ cao về suy thận.
Rối loạn sự cầm máu.
Bệnh nhân nghi ngờ hoặc đã xác định bị xuất huyết mạch máu não, thể tạng xuất huyết, cầm máu không đầy đủ và những người có nguy cơ cao về chảy máu.
Bệnh nhân dùng các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) khác và probenecid.
Ketorolac chống chỉ định dùng đường trục não tủy (ngoài màng cứng hoặc trong màng não tủy).
Trẻ em dưới 16 tuổi.
4.4 Thận trọng:
Cần thận trọng khi dùng ở những bệnh nhân đang điều trị chống đông máu và bệnh nhân bị bệnh ưa chảy máu.
Tác dụng về huyết học: ketorolac ức chế ngưng kết tiểu cầu và kéo dài thời gian chảy máu. Vì vậy không nên dùng ketorolac trước khi phẫu thuật và cẩn thận khi dùng nếu có rối loạn cầm máu.
Cần thận trọng khi dùng ở những bệnh nhân bị bệnh tim, suy thận cấp, cao huyết áp hoặc các tình trạng khác liên quan đến sự ứ dịch
Cần thận trọng khi dùng ketorolac tromethamine & những bệnh nhân bị suy chức nang gan hoặc bệnh nhân có tiền sử bệnh gan. Liệu pháp ketorolac làm tăng enzyme gan và ở những bệnh nhân bệnh gan, phản ứng gan nặng hơn có thể xảy ra. Phải ngừng dùng ketorolac nếu có bất thường trong thử nghiệm chức năng gan sau khi dùng ketorolac
Không khuyến cáo dùng ketorolac tromethamine cho trẻ em dưới 16 tuổi (độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định).
Thận trọng nếu thấy chóng mặt hoặc buồn ngủ, không lái xe, vận hành máy móc hoặc làm các công việc cần tỉnh táo.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Ketorolac tiêm có thể gây chóng mặt, mệt mỏi hay buồn ngủ, cũng có thể bị đau đầu, rối loạn thị giác, chóng mặt hoặc có khó ngủ. Vì vậy không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: C
US FDA pregnancy category: C (30 tuần đầu) – D (trên 30 tuần)
Thời kỳ mang thai:
Chống chỉ định dùng ketorolac trong khi có thai và cho con bú.
Trong khi chuyển dạ, ketorolac có thể có ảnh hưởng xấu đến tuần hoàn của thai nhi và ức chế các cơn co tử cung vì vậy làm tăng nguy cơ xuất huyết tử cung,
Thời kỳ cho con bú:
Ở bà mẹ cho con bú: do các tác dụng phụ có thể có của những thuốc ức chế prostaglandin trên trẻ sơ sinh.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tỷ lệ tác dụng phụ tăng tương xứng với sự tăng liều ketorolae, Cần đoán trước các triệu chứng nặng do điều trị ketorolac như loét, chảy máu và thủng dạ dày ruột, chảy máu sau mổ, suy thận cấp, phản ứng phản vệ, phản ứng giống phản vệ và suy gan. Các biến chứng liên quan với thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có thể rất nghiêm trọng, đặc biệt là nếu ketorolac không được dùng theo liều khuyến cáo.
Các phản ứng phụ được liệt kê dưới đây đã được báo cáo vì có khả năng liên quan với ketorolac trong các thử nghiệm lâm sàng.
Tỷ lệ > 1%:
Tỷ lệ % đã được báo cáo > 3% bệnh nhân
Toàn thân: Phù (4%)
Tác dụng tim mạch: Tăng huyết áp
Da: ngứa, phát ban
Dạ dày ruột: Buồn nôn (12%), khó tiêu (12%), dau da đày ruột (13%), tiêu chảy (7%), táo bón, đầy hơi, đầy đạ dày ruột, nôn, viêm miệng.
Máu và bạch huyết: Ban xuất huyết.
Hệ thần kinh trung ương: Đau đầu (17%), buồn ngủ (6%), chóng mặt (7%), sưng.
Đau ở chỗ tiêm đã được báo cáo ở 2% bệnh nhân trong nghiên cứu dùng đa liều.
Tỷ lệ< 1%:
Toàn thân: Tăng cân, sốt, nhiễm khuẩn, suy nhược.
Tim mạch: Đánh trống ngực, xanh tái, ngất.
Da: Nổi mề đay.
Dạ dày ruột: Viêm dạ dày, chảy máu trực tràng, ợ hơi, chán ăn, tăng ngon miệng.
Máu và bạch huyết: Chảy máu cam, thiếu máu, tăng bạch huyết cầu ưa eosin.
Hệ thần kinh: Run, giấc mơ bất thường, ảo giác, sảng khoái, triệu chứng ngoại tháp, chóng mặt, dị cảm, trầm cảm, mắt ngủ, bồn chồn, khát quá mức, khô miệng, thị giác bất thường, khó tập trung, tăng vận động, trạng thái sững sờ.
Hô hấp: Khó thở, phù phổi, viêm mũi, ho.
Ngũ quan: Vị giác bất thường, thị giác bất thường, nhìn mờ, ù tai, điếc.
Niệu sinh dục: Huyết niệu, protein niệu, thiểu niệu, ứ nước tiểu, đa niệu, tiểu nhiều lần.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Mặc dù không có tương tác đáng kể giữa ketorolac và warfarin, cần thận trọng khi dùng và những bệnh nhân này phải được theo dõi sát.
Không khuyến cáo kết hợp ketorolac tromethamine và các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác. Vì nó có thể làm nặng thêm các tác dụng phụ.
| Tương tác của ketorolac với: | Tác dụng |
| Warfarin | Sự gắn với protein huyết tương của warfarin có thể bị giảm nhẹ từ 99,5% xuống 99,3%. Điều này không làm thay đổi đáng kể các dữ liệu về được động học hoặc dược lực học.Sự gắn với protein huyết tương của ketorolac không thay đổi. |
| Heparin | Thời gian chảy máu trung bình kéo dài (giả dược: 5,1 phút; heparin: 6 phút; heparin + ketorolae: 6,4 phút) |
| Digoxin | Sự gắn với protein huyết tương của digoxin và ketorolac không thay đôi. |
| Salicylate | Sự gắnvới protein huyết tương của ketorolac bị giảm từ 99,2% xuống 97,5% tương ứng với khả năng tăng gấp 2 lần về nồng độ của thuốc dạng không kết hợp trong huyết tương. |
| Ibuprofen | Sự gắn với protein huyết tương không thay đổi |
| Naproxen | Sự gắn với protein huyết tương không thay đổi |
| Piroxicam | Sự gắn với protein huyết tương không thay đổi |
| Acetaminophen | Sự gắn với protein huyết tương không thay đổi |
| Phenytoin | Sự gắn với protein huyết tương không thay đổi |
| Tolbutamide | Sự gắn với protein huyết tương không thay đổi |
| Furosemide | Đáp ứng lợi tiểu giảm 20% (lượng natri trung bình và lượng nước tiểu giảm 17%) |
| Probenecid | Dẫn đến giảm độ thanh thải và tăng đáng kể mức ketorolac trong huyết tương
Chống chỉ định sử dụng đồng thời ketorolac và probenecid |
| Lithium | Ức chế sự thanh thải lithium qua thận, dẫn đến tăng nồng độ lithium trong huyết tương (do các NSAID). Chưa có nghiên cứu về tương tác của lithium với ketorolac. |
| Methotrexate | Độ thanh thải methotrexate giảm nên làm tăng độc tính của methotrexate (do NSAID). Tác dụng của ketorolac trên độ thanh thải của methotrexate chưa được nghiên cứu. |
| Các thuốc giãn cơ không khử cực | Dùng đồng thời ketorolac và các thuốc giãn cơ chưa được nghiên cứu chính thức, nên phải thận trọng khi dùng. |
| Chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE) | Nguy cơ suy thận sẽ tăng lên, đặc biệt là ở bệnh nhân bị giảm thể tích máu. |
| Thuếc trị động kinh (phenytoin, carmabazepine) | Các cơn co giật xây ra (những trường hợp lẻ tẻ) |
| Thuốc tác động tâm thần
(fluoxetin, tiotixen, alprazolam) |
ảo giác |
| Morphin | Chưa ghi nhận tương tác có hại. Không được trộn ketorolac và morphin trong cùng một ống tiêm. |
Chưa có báo cáo về sự kết hợp giữa ketorolac và thuốc chống nhiễm khuẩn, thuốc chống nôn, thuốc nhuận trường, thuốc an thần, thuốc chống lo âu
Chưa có bằng chứng (nghiên cứu ở động vật hoặc người) cho thấy ketorolac cảm ứng hoặc ức chế các enzyme gan có khả năng tự chuyển hóa ketorolac hoặc các thuốc khác
4.9 Quá liều và xử trí:
Các yếu tố liên quan đến tăng nguy cơ về độc tính của ketorolac (thêm vào các yếu tố tổng liều dùng/ngày và thời gian điều trị) bao gồm giảm lưu lượng máu, suy thận; bệnh nhân có tiền sử bị thủng, loét hoặc chảy máu dạ dày-ruột; và bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên.
Tác dụng trên lâm sàng của quá liều: Đau bụng, loét và chảy máu dạ dày ruột; nhiễm toan chuyển hóa.
Điều trị quá liều:
Dùng than hoạt. Sau liều than hoạt khởi đầu, có thể tiếp theo bằng một thuốc tẩy như magnesi citrat, nếu liều than hoạt này chưa được pha trộn với sorbitol. Rửa dạ dày cũng có thể được thực hiện.
Gây nôn cũng có thể được thực hiện.
Tăng cường sự bài xuất – thẩm phân máu không loại bỏ được số lượng ketorolac đáng kể ra khỏi cơ thể.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Ketorolac tromethamine là một thuốc kháng viêm không steroid (NSAID). Thuốc tác động lên enzym cyclooxygenase, ức chế sự tổng hợp prostaglandin và được xem là có tác dụng giảm đau mạnh cả ngoại biên và trung ương, ngoài tác dụng hạ sốt và chống viêm. Ketorolae làm giảm đau từ nhẹ đến nặng trong những trường hợp cấp cứu, đau cơ xương, sau tiểu phẫu hoặc đại phẫu, đau bụng thận và đau trong trường hợp ung thư ở cả người lớn và trẻ em. Ketorolac có hiệu quả giảm đau tương đương với morphine hoặc pethidine. Khởi phát tác dụng giảm đau của ketorolac có thể chậm hơn thuốc nhóm thuốc phiện nhưng thời gian tác dụng kéo dài hơn. Liệu pháp kết hợp ketorolac và thuốc nhóm thuốc phiện có thể làm giảm 25-50% nhu cầu dùng thuốc nhóm thuốc phiện. Đối với một số bệnh nhân, trường hợp này được kèm theo bởi sự giảm tác dụng phụ gây ra do thuốc nhóm thuốc phiện, làm bình thường hóa chức năng đường tiêu hóa nhanh hơn và thời gian điều trị ở bệnh viện ngắn hơn.
Cơ chế tác dụng:
Ketorolac là thuốc chống viêm không steroid có cấu trúc hóa học giống indomethacin và tolmetin. Ketorolac ức chế tổng hợp protaglandin. Thuốc có tác dụng giảm đau, chống viêm, hạ nhiệt nhưng tác dụng giảm đau lớn hơn tác dụng chống viêm. Khác với các thuốc opiolid, thuốc không gây nghiện hoặc ức chế hô hấp. Tuy nhiên, ketorolac ức chế tổng hợp protaglandin nên ức chế kết tập tiểu cầu và tăng nguy cơ loét dạ dày. Tương tự, ức chế giảm chức năng thận, ketorolac là chất không steroid có tác dụng giảm đau mạnh và chống viêm vừa phải, được dùng thay thế cho các thuốc nhóm opiolid và các thuốc giảm đau không steroid, trong điều trị giảm đau vừa đến sau phẫu thuật, vad có thể dùng trong điều trị đau cơ xương cấp hoặc đau khớp và viêm ở mắt.
5.2. Dược động học:
Sinh khả dụng đã được ghi nhận ở mức từ 80-100% sau khi dùng đường uống. Thời gian đạt được nồng độ cao nhất trong huyết tương (Tmax) xảy ra trong vòng 30-60 phút sau khi uống hoặc tiêm. Thức ăn làm giảm tốc độ hấp thu, mà không làm giảm mức độ hấp thu qua đường uống. 99% ketorolac trong huyết tương là dạng gắn với protein, thể tích phân bố (Vd) < 0,3 L/kg. Ketorolac được chuyển hóa ở gan và được bài tiết qua thận. Các chất chuyển hóa không có hoạt tính giảm đau đáng kể. Thời gian bán hủy cuối của ketorolac là ±5 giờ. .Ở bệnh nhân già, sự hấp thu ketorolac và sự gắn với protein huyết tương không bị ảnh hưởng đáng kể, nhưng độ thanh thải trong huyết tương bị giảm (CL) (t1/2= 6-7 /giờ).
Ở những bệnh nhân bị suy thận, độ thanh thải trong huyết tương bị giảm làm kéo dài thời gian bán hủy cuối t1/2 =9-10 giờ
Bệnh nhân bị xơ gan do rượu cho thấy tăng nhẹ thời gian bán hủy cuối và thời gian đạt được nồng độ cao nhất trong huyết tương (Tmax).
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược (Ethanol 96%, Natri clorid), Nước cất
6.2. Tương kỵ :
Không được trộn thuốc tiêm ketorolac trong cùng bơm tiêm với morphin sulfat, pethidin hydroclorid, promethazin hydroclorid hoặc hydroxyzin hydroclorid hoặc dung dịch có pH tương đối thấp vì có thể gây kết tủa ketorolac.
Có thể pha thuốc với các dung dịch natri clorid 0,9%, dextrose 5%, Ringer, Ringer lactat .
6.3. Bảo quản:
Bao quản ở nhiệt độ dưới 30°C ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam