1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Itopride
Phân loại: Thuốc chống nôn. Thuốc ức chế Dopamine
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A03FA – ?.
Biệt dược gốc: Elthon
Biệt dược: Winner
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim 50 mg.
Thuốc tham khảo:
| WINNER | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Itopride HCl | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị những triệu chửng về dạ dày-ruột, triệu chứng của rối loạn chức năng tiêu hóa, không loét (cảm giác đầy chướng bụng, đau bụng trên, chán ăn, ợ nóng, buồn nôn và nôn)
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng : Dùng uống. uống trước bữa ăn.
Liều dùng:
Liều uống thông thường cho người lớn là 3 viên/ngày, chia 3 lần, mồi lần 1 viên, uống trước bữa ăn. Liều này có thể giảm tùy thuộc vào tuổi tác và tình trạng của từng bệnh nhân
Chú ý:
Không nên dùng kéo dài khi không thấy có sự cải thiện về những triệu chứng của dạ dày- ruột.
Nên lưu ý khi sử dụng thuốc vì thuốc này làm tăng hoạt tính của acetylcholine
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỉ thành phần nào của thuốc.
Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú trừ khi thật cần thiết.
4.4 Thận trọng:
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người cao tuổi: Vì chức năng sinh lý ở người cao tuổi giảm nên những tác dụng không mong muốn dễ xảy ra hơn. Do đó, những bệnh nhân cao tuổi sử dụng thuốc này nên được theo dõi cẩn thận, nếu có bất kì tác dụng không mong muốn nào xuất hiện, nên sử dụng những biện pháp xứ trí thích hợp, ví dụ như giảm liều hoặc dừng thuốc.
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho trẻ em: Độ an toàn của thuốc trên trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu đây đủ. Do đó, không nên dùng thuốc cho trẻ em trừ khi thật cần thiết.
Do thuốc có chứa galactose ,Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp của không dung nạp galactose, thiếu lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose nên thận trọng khi dùno thuốc này.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Tác dụng không mong muốn có thế xảy ra như chóng mặt. Do đó, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Thuôc chỉ nên sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ có thể mang thai chỉ khi lợi ích mong muôn của trị liệu lớn hon những rủi ro có thể gặp phải.
Thời kỳ cho con bú:
Tốt nhất là không nên sử dụng thuốc này trong thời kì cho con bú. nhưng nếu cần thiết cần ngừng cho con bú trong quá trình điều trị.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Sốc và phản ứng quá mẫn (tỉ lệ mắc chưa được biết): Sốc và phản ứng quá mẫn có thể xuất hiện, và nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu thấy bất kỳ dấu hiệu nào của sốc và phản ứng quá mẫn, ví dụ như tụt huyết áp, khó thở, phù thanh quản, nổi mề đay, tái nhợt và toát mồ hôi…, nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.
Rối loạn chức năng gan và vàng da (tỉ lệ mắc chưa được biết): Rối loạn chức năng gan và vàng da cùng với tăng AST (GOT), ALT (GPT) và γ-GTP… có thể xuất hiện và bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ. Nếu phát hiện thấy những triệu chứng bất thường trên nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.
Những tác dụng bất lợi khác
| 5% < ≥ 0,1% | < 0,1% | Tỉ lệ mắc chưa biết(1) | |
| Quá mẫn(2) | Phát ban, mẩn đỏ, ngứa… | ||
| Triệu chứng Ngoại tháp(2) | Run rẩy… | ||
| Nội tiết(2) | Tăng prolactin,… | Chứng to vú ở đàn ông | |
| Huyết học(2) | Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu….. | ||
| Đường tiêu hóa | Tiêu chảy, táo bón, đau bụng….. | Buồn nôn, tăng tiết nước bọt… | |
| Tâm thần | Đau đầu, cảm giác khó chịu, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt… | ||
| Gan | Tăng AST (GOT), tăng ALT(GPT)… | Tăng γ-GTP, tăng AI-P,… | |
| Thận | Tăng BUN, tăng creatinin… | ||
| Các loại khác | Đau lưng hoặc ngực, mệt mỏi… |
Ghi chú:
(1) Tỉ lệ mắc chưa được biết do đây là những báo cáo tự phát.
(2) Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào được phát hiện, nên có những biện pháp xử trí thích hợp, ví dụ như ngừng dùng thuốc…
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thận trọng khi dùng itoprid với các thuốc kháng cholinergic như tiquizi bromid. scoplamin butyl bromid, timepid bromid … vì các thuốc này có thế làm giảm tác dụng tăng nhu động dạ dày-ruột của itoprid
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về các trường họp quá liều khi dùng thuốc.
Khi uống quá liều, chỉ điều trị triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Nhóm thuốc thuốc tiêu hóa, chống đầy hơi và kháng viêm.
Mã ATC: A03FA07
Cơ chế tác dụng
Itoprid hydrochlorid làm tăng nhu động dạ dày-ruột với tác động kép: làm tăng sự phóng thích acetylcholin (ACh) do tác dụng đối kháng với thụ thể dopamin D2, và ức chế sự phân hủy acetylcholin được phóng thích qua việc ức chế acetylcholin esterase
Làm tăng nhu động dạ dày – ruột
Làm tăng nhu động dạ dày.
Itoprid hydrochloride làm tăng nhu động dạ dày của chó lúc thức, phụ thuộc vào liều.
Tăng khả năng làm rỗng dạ dày.
Itoprid hydrochloride làm tăng khả năng rỗng dạ dày ở người, chó, chuột cống.
Làm giảm nôn
Itoprid hydrochloride ức chế nôn ở chó gây ra bởi apomorphin, tác dụng này phụ thuộc vào liều.
Cơ chế tác dụng:
Itopride hydrochloride làm tăng nhu động dạ dày-ruột với tác động kép: làm tăng sự phóng thích acetylcholin (ACh) do tác dụng đối kháng với thụ thể dopamin D2, và ức chế sự phân hủy acetylcholin được phóng thích qua việc ức chế acetylcholin esterase.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu
Thuốc hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sau khi uống 1 liều đơn 50 mg itoprid hydrochlorid, nồng độ đỉnh của thuốc trong máu là 0.28±0.02 mcg/ml và đạt được sau 0,58±0,08 giờ.
Phân bố: Thuốc phân phố vào hầu hết các mô.
Chuyển hóa và thải trừ:
Ở liều uống đơn 100 mg itoprid hydrochlorid dùng cho người lớn khỏe mạnh (6 nam giới) khi đói, tỷ lệ bài tiết qua nước tiểu trong vòng 24 giờ sau khi uống cao nhất là dạng N-oxide [67,54% của liều dùng (89,41% của phần bài tiết qua nước tiểu)] và sau đó là dạng thuốc không đổi (4,14%), và những chất còn lại là không đáng kể.
Trong những thí nghiệm sử dụng microsome biểu thị CYP hoặc flavin monooxygenase (FM0) của người, cho thấy FM01 và FM03 tham gia tạo chất chuyển hóa chính N-oxide. Tuy nhiên, không phát hiện thấy hoạt tính N-oxygenase của CYP1A2, -2A6, -2B6, -2C8, -2C9, 2C19, 2D6, 2E1, hoặc 3A4.
Các vấn đề khác
Tỉ lệ liên kết protein huyết thanh: Tỉ lệ liên kết protein huyết thanh là 96% sau khi dùng liều đơn uống 100mg itoprid hydrochlorid cho người khỏe mạnh (6 nam giới) khi đói.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Lactose hydrat, tinh bột ngô, natri croscarmellose. acid silicic khan nhẹ. magnesi stearat, hypromellose 2910, titan oxid, polyethylen glycol 6000, sáp carnauba
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 oC
6.4. Thông tin khác :
Không áp dụng.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.