1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Iron Polymaltose – phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose (IPC)
Phân loại: Vitamin & khoáng chất (trước & sau sinh). Thuốc trị thiếu máu.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B03AB05.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Hemifere
Hãng sản xuất : The Schazoo Pharmaceutical laboratories (Pvt.) Limited
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén nhai Sắt* 100mg
Thuốc tham khảo:
| HEMIFERE | ||
| Mỗi viên nén nhai có chứa: | ||
| Iron Polymaltose | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Phòng và điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt và acid folic
Điều trị tình trạng thiếu sắt và acid folic ở phụ nữ có thai, cho con bú khi thức ăn không cung cấp đủ.
Cơ thể kém hấp thu sắt: cắt đoạn dạ dày, viêm teo niêm mạc dạ dày, viêm ruột mãn tính
Chứng xanh lướt ở thiếu nữ và phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Nhai nát viên thuốc trước khi chiêu với một cốc nước.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Bổ sung chế độ ăn: 1 viên/ ngày. Đợt điều trị khoảng 8- 12 tuần.
Điều trị: 1 viên/lần x 3 lần/ngày
Phụ nữ khi biết có thai uống 1 viên /ngày, đều đặn suốt thời gian mang thai cho đến một tháng sau đẻ. Phụ nữ từ 15 – 30 tuổi (không có thai) uống mỗi tuần một viên.
Trẻ em dưới 12 tuổi: dạng viên nén nhai không phù hợp cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Nên dùng dạng si rô hoặc thuốc nhỏ giọt Hoặc theo chỉ dẫn của bác sỹ
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Bệnh gan nhiễm sắt
Thiếu máu tan máu
Bệnh đa hồng cầu.
Trẻ em dưới 12 tuổi
4.4 Thận trọng:
Không sử dụng sắt để điều trị thiếu máu tan huyết trừ trường hợp cũng bị tình trạng thiếu sắt. Không nên dùng thuốc cho những bệnh nhân thường xuyên được truyền máu, vì trong hemoglobin của hồng cầu được truyền có một lượng sắt đáng kể.
Acid folic nên được dùng thận trọng cho những bệnh nhân bị thiếu máu chưa được chẩn đoán vì có thể làm che lấp triệu chứng thiếu máu ác tính đưa đến tiến triển những biến chứng thần kinh.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: A
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Thuốc được khuyên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc được khuyên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Có thể có rối loạn tiêu hoá nhẹ. Phân có màu đen là tình trạng bình thường khi sử dụng thuốc này.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thuốc làm giảm hấp thu cycilin (Tetracyclin, Docycylin,…). Các thuốc kháng acid làm giảm hấp thu sắt. Không nên uống nuớc trà khi dùng thuốc
4.9 Quá liều và xử trí:
Thành phần sắt trong viên nén nhai Hemifere ở dạng phức hợp sắt III polymaltose là cấu trúc đại phân tử của nhiều nhân sắt III hydroxyd và phân tử dextrin thuỷ phân (polymaltose), có khả năng kiểm soát tốt sự hấp thu qua màng tế bào, sừ dụng an toàn, tránh được nguy cơ quá liều so với sản phẩm có chứa sắt vô cơ.
Chưa có ghi nhận về độc tính của acid folic khi dùng quá liều, vì acid folic tan trong nước nên nếu uống dư thừa sẽ được cơ thể loại ra theo nước tiểu
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Chưa có thông tin.
Cơ chế tác dụng:
Sắt là thành phần cấu tạo nên phân tử hemoglobin. IPC cấu tạo gồm nhiều phân tử polymaltose bao quanh lõi sắt (III) hydroxyd bằng liên kết theo cấu trúc tương tự như ferritin – một dạng dự trữ sắt của cơ thể vì thế IPC có trọng lượng phân tử lớn khoảng 52300 dalton sự khuếch tán của nó qua màng niêm mạc ít hơn dạng muối sắt (II) khoảng 40 lần.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Chưa có thông tin.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Bột sorbitol, aspartame, kollidon CL-M, avicel pH 102, bột hương vị sô cô la, magnesium stearate.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.