Insulin Aspart + Insulin Degludec

Thông tin chung của thuốc kết hợp Insulin aspart + Insulin degludec

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Insulin aspart + Insulin degludec (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Insulin aspart + Insulin degludec

Phân loại: Thuốc điều trị tiểu đường. Các insulin dạng kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A10AD06.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: Ryzodeg Flextouch

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm: Mỗi mL: Insulin degludec 2.56mg, insulin aspart 1.05mg (tương đương với 100 đơn vị insulin degludec/insulin aspart theo tỷ lệ 70/30), được sản xuất trong nấm men Saccharomyces cerevisiae bằng kỹ thuật DNA tái tổ hợp.

Thuốc tham khảo:

RYZODEG FLEXTOUCH
Mỗi ml dung dịch tiêm có chứa:
Insulin aspart …………………………. 1.05 mg
Insulin degludec …………………………. 2.56 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Ryzodeg Flextouch 100U/ml (Insulin aspart + Insulin degludec)

 

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị bệnh đái tháo đường ở người lớn.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Insulin aspart/degludec chỉ tiêm dưới da.

Insulin aspart/degludec không được tiêm tĩnh mạch vì có thể dẫn đến hạ đường huyết nặng.

Insulin aspart/degludec không được tiêm bắp vì có thể làm thay đổi sự hấp thu.

Insulin aspart/degludec không được sử dụng trong bơm truyền insulin.

Insulin aspart/degludec được dùng tiêm dưới da vùng thành bụng, phần trên cánh tay hoặc đùi. Nên luôn thay đổi vị trí tiêm trong cùng một vùng tiêm để giảm nguy cơ loạn dưỡng mỡ.

Liều dùng:

Insulin aspart/degludec là một sản phẩm insulin hòa tan bao gồm insulin degludec (nền) tác dụng kéo dài và insulin aspart tác dụng nhanh liên quan đến bữa ăn.

Insulin aspart/degludec có thể được dùng một lần hoặc hai lần mỗi ngày với các bữa ăn chính. Khi cần thiết, bệnh nhân có thể thay đổi thời gian sử dụng miễn là Insulin aspart/degludec được dùng với bữa ăn lớn nhất khi dùng 1 lần/ngày.

Hiệu lực của các insulin analogues, bao gồm cả Insulin aspart/degludec, được thể hiện bằng đơn vị (U). Một (1) đơn vị (U) Insulin aspart/degludec tương đương với 1 đơn vị quốc tế (IU) insulin người, 1 đơn vị insulin glargine, 1 đơn vị insulin detemir hoặc 1 đơn vị insulin aspart hai pha.

Ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2, Insulin aspart/degludec có thể được dùng đơn độc, phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống và phối hợp với insulin nhanh (bolus) (xem Các đặc tính dược lực học).

Trong bệnh đái tháo đường típ 1, Insulin aspart/degludec được phối hợp với insulin tác dụng ngắn/insulin tác dụng nhanh ở các bữa ăn còn lại.

Insulin aspart/degludec dùng tùy theo nhu cầu của từng bệnh nhân. Việc điều chỉnh liều được khuyến cáo chủ yếu dựa trên glucose huyết tương lúc đói.

Cũng như với tất cả các insulin, việc điều chỉnh liều có thể cần thiết nếu bệnh nhân tăng hoạt động thể lực, thay đổi chế độ ăn thông thường hoặc đang có bệnh lý đi kèm.

Khởi đầu

Bệnh nhân đái tháo đường típ 2: Tổng liều khởi đầu hàng ngày được khuyến cáo là 10 đơn vị theo các bữa ăn, sau đó điều chỉnh liều theo từng bệnh nhân.

Bệnh nhân đái tháo đường típ 1

Liều khởi đầu được khuyến cáo của Insulin aspart/degludec là 60-70% của tổng nhu cầu insulin hàng ngày.

Insulin aspart/degludec được sử dụng 1 lần/ngày theo thời gian của bữa ăn phối hợp với insulin tác dụng ngắn/insulin tác dụng nhanh vào các bữa ăn còn lại, sau đó điều chỉnh liều theo từng bệnh nhân.

Chuyển sang từ những insulin khác

Khuyến cáo theo dõi chặt chẽ glucose trong thời gian chuyển đổi và trong những tuần sau đó. Có thể cần phải điều chỉnh liều dùng và thời gian dùng các sản phẩm insulin tác dụng nhanh hoặc tác dụng ngắn đồng thời hoặc thuốc điều trị đái tháo đường khác sử dụng đồng thời.

Bệnh nhân đái tháo đường típ 2

Những bệnh nhân chuyển sang từ insulin (nền) tác dụng kéo dài hoặc insulin pha trộn sẵn (2 pha) dùng 1 lần/ngày có thể được chuyển đổi sang Insulin aspart/degludec 1 lần/ngày chuyển đổi 1:1 đơn vị với tổng liều insulin như tổng liều insulin hàng ngày trước đây của bệnh nhân.

Những bệnh nhân chuyển sang từ insulin (nền) tác dụng kéo dài hoặc insulin pha trộn sẵn (2 pha) dùng hơn 1 lần/ngày có thể được chuyển đổi sang Insulin aspart/degludec 2 lần/ngày với cùng tổng liều insulin như tổng liều insulin hàng ngày trước đây của bệnh nhân.

Những bệnh nhân chuyển sang từ insulin (nền) tác dụng kéo dài/insulin tác dụng nhanh chuyển sang Insulin aspart/degludec sẽ cần chuyển đổi liều dùng dựa trên nhu cầu của từng bệnh nhân. Nói chung, bệnh nhân được bắt đầu liều theo số đơn vị của insulin (nền) tác dụng kéo dài.

Bệnh nhân đái tháo đường típ1: Liều Insulin aspart/degludec được khuyến cáo là 60-70% của tổng nhu cầu insulin hàng ngày phối hợp với insulin tác dụng ngắn/insulin tác dụng nhanh ở các bữa ăn còn lại, sau đó điều chỉnh liều theo từng bệnh nhân.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Hạ đường huyết

Bỏ một bữa ăn hay luyện tập thể lực gắng sức, không có kế hoạch có thể dẫn đến hạ đường huyết.

Hạ đường huyết có thể xảy ra nếu liều insulin quá cao so với nhu cầu insulin.

Những bệnh nhân có sự kiểm soát glucose huyết được cải thiện rõ (ví dụ do liệu pháp insulin tăng cường), có thể có thay đổi về những triệu chứng cảnh báo thường gặp của hạ đường huyết và phải được bác sĩ thông báo trước. Những triệu chứng cảnh báo thường thấy có thể mất đi ở những bệnh nhân bị đái tháo đường đã lâu.

Các bệnh đi kèm, đặc biệt tình trạng nhiễm trùng và sốt, thường làm tăng nhu cầu insulin của bệnh nhân. Các bệnh đi kèm ở thận, gan hoặc bệnh ảnh hưởng đến tuyến thượng thận, tuyến yên hoặc tuyến giáp có thể đòi hỏi thay đổi liều insulin.

Cũng như với các sản phẩm insulin (nền) tác dụng kéo dài khác hoặc các sản phẩm insulin có thành phần nền, tác dụng kéo dài của Insulin aspart/degludec có thể làm chậm sự phục hồi sau hạ đường huyết.

Tăng đường huyết

Việc sử dụng insulin tác dụng nhanh được khuyến cáo trong các tình trạng tăng đường huyết nặng.

Việc điều trị không đủ liều và/hoặc không liên tục ở bệnh nhân cần dùng insulin có thể dẫn đến tăng đường huyết và có khả năng gây nhiễm toan ceton do đái tháo đường. Hơn nữa, các bệnh lý đi kèm, đặc biệt là nhiễm trùng, có thể dẫn đến tăng đường huyết và do đó làm tăng nhu cầu insulin.

Thông thường, các triệu chứng đầu tiên của tăng đường huyết xuất hiện từ từ, kéo dài trong vài giờ hoặc vài ngày. Những triệu chứng này bao gồm khát, tiểu nhiều lần, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, da khô đỏ, khô miệng, mất sự ngon miệng và hơi thở có mùi aceton. Trong đái tháo đường típ 1, các trường hợp tăng đường huyết không được điều trị cuối cùng sẽ dẫn đến nhiễm toan ceton do đái tháo đường, có khả năng gây tử vong.

Chuyển sang từ những sản phẩm insulin khác: Khi chuyển bệnh nhân sang sử dụng loại insulin khác, nhãn hiệu insulin khác hoặc nhà sản xuất khác phải thực hiện dưới sự giám sát y tế chặt chẽ và có thể dẫn đến sự cần thiết thay đổi liều dùng.

Kết hợp thiazolidinedione và các thuốc insulin: Đã có báo cáo về các trường hợp suy tim khi dùng thiazolidinedione kết hợp với insulin, đặc biệt ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ tiến triển suy tim. Cần phải nhớ điều này nếu xem xét điều trị kết hợp thiazolidinedione với Insulin aspart/degludec. Nếu sử dụng kết hợp, phải theo dõi bệnh nhân về các dấu hiệu và triệu chứng của suy tim, tăng cân và phù. Nên ngừng sử dụng thiazolidinedione nếu xảy ra bất kỳ triệu chứng xấu nào về nguy cơ tim mạch.

Rối loạn mắt: Liệu pháp insulin tăng cường với sự cải thiện đột ngột về kiểm soát đường huyết có thể liên quan với bệnh võng mạc do đái tháo đường xấu đi tạm thời, trong khi việc cải thiện kiểm soát đường huyết dài hạn làm giảm nguy cơ tiến triển của bệnh võng mạc do đái tháo đường.

Tránh nhầm lẫn do vô ý

Bệnh nhân phải được hướng dẫn luôn kiểm tra nhãn insulin trước mỗi lần tiêm để tránh nhầm lẫn giữa Insulin aspart/degludec và các sản phẩm insulin khác do vô ý.

Bệnh nhân phải kiểm tra lại bằng mắt thường về số đơn vị đã xoay trên buồng đếm liều của bút tiêm. Vì vậy, yêu cầu đối với bệnh nhân tự tiêm là họ có thể đọc được buồng đếm liều trên bút tiêm. Những bệnh nhân bị mù hoặc có thị lực kém phải được hướng dẫn để luôn nhận được sự giúp đỡ/hỗ trợ từ một người khác có thị lực tốt và được huấn luyện sử dụng dụng cụ tiêm insulin.

Kháng thể kháng insulin: Sử dụng insulin có thể gây ra sự hình thành kháng thể kháng insulin. Trong những trường hợp hiếm gặp, sự hiện diện của kháng thể kháng insulin có thể đòi hỏi phải điều chỉnh liều insulin để điều chỉnh xu hướng tăng đường huyết hoặc hạ đường huyết.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Khả năng tập trung và phản ứng của bệnh nhân có thể bị suy giảm do hậu quả của hạ đường huyết. Điều này có thể gây ra nguy hiểm trong những tình huống mà những khả năng này có tầm quan trọng đặc biệt (như đang lái xe hay đang vận hành máy móc).

Bệnh nhân phải được thông báo để có biện pháp phòng ngừa tránh tình trạng hạ đường huyết trong khi lái xe. Điều này đặc biệt quan trọng ở những bệnh nhân khó nhận biết hay không nhận biết được những dấu hiệu cảnh báo của hạ đường huyết hoặc ở những người thường có các cơn hạ đường huyết. Cần cân nhắc tính thích hợp của việc lái xe trong những trường hợp này.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không có kinh nghiệm lâm sàng về việc sử dụng Insulin aspart/degludec ở phụ nữ mang thai.

Các nghiên cứu trên động vật đã không phát hiện bất kỳ sự khác nhau nào giữa insulin degludec và insulin người về độc tính đối với phôi và tính gây quái thai.

Nói chung, tăng cường kiểm soát glucose huyết và theo dõi phụ nữ mang thai bị đái tháo đường được khuyến cáo trong suốt quá trình mang thai và khi dự định có thai. Nhu cầu về insulin thường giảm trong ba tháng đầu thai kỳ và sau đó tăng lên trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ. Sau khi sinh, nhu cầu insulin thường nhanh chóng trở lại các trị số như trước khi có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có kinh nghiệm lâm sàng về việc sử dụng Insulin aspart/degludec trong khi cho con bú. Ở chuột cống, insulin degludec được bài tiết vào sữa chuột, nồng độ trong sữa thấp hơn trong huyết tương.

Chưa rõ có phải insulin degludec/insulin aspart được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Không có tác dụng nào về chuyển hóa được dự đoán ở trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ được nuôi bằng sữa mẹ.

Khả năng sinh sản:

Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật với insulin degludec không cho thấy bất kỳ tác dụng bất lợi nào trên khả năng sinh sản.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Bảng danh mục các phản ứng phụ: Các phản ứng phụ được liệt kê dưới đây dựa trên dữ liệu lâm sàng và được phân loại theo nhóm hệ cơ quan của MedDRA. Các nhóm tần suất được xác định theo quy ước sau: Rất thường gặp (≥1/10); thường gặp (≥1/100 đến <1/10); ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000) và tần suất không rõ (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có).

Nhóm hệ cơ quan Tần suất
Rối loạn hệ miễn dịch Hiếm gặp – Quá mẫn, nổi mề đay
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Rất thướng gặp – Hạ đường huyết
Rối loạn da và mõ dưới da Không rõ – Loạn dưỡng mỡ
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ tiêm Thướng gặp – Phản ứng tại chỗ tiêm
ít gặp – Phù ngoại biên

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Một số thuốc được biết là có tương tác với sự chuyển hóa glucose.

Những chất sau đây có thể làm giảm nhu cầu insulin: Các thuốc chống đái tháo đường dạng uống, chất đồng vận thụ thể GLP-1, chất ức chế monoamine oxidase (MAOI), thuốc chẹn beta, chất ức chế enzyme chuyển angiotensin (ACE), salicylate, các steroid đồng hóa và sulfonamide.

Những chất sau đây có thể làm tăng nhu cầu insulin:

Thuốc tránh thai dạng uống, thiazide, glucocorticoid, hormone tuyến giáp, chất giống giao cảm, hormone tăng trưởng và danazol.

Thuốc chẹn beta có thể che lấp các triệu chứng hạ đường huyết.

Octreotide/lanreotide có thể làm tăng hoặc làm giảm nhu cầu insulin.

Rượu có thể làm tăng hoặc làm giảm tác dụng hạ đường huyết của insulin.

4.9 Quá liều và xử trí:

Không thể xác định rõ về sự quá liều đối với insulin. Tuy nhiên hạ đường huyết có thể phát triển qua các giai đoạn liên tiếp nếu dùng liều insulin nhiều hơn so với nhu cầu của bệnh nhân:

Giai đoạn hạ đường huyết nhẹ, có thể điều trị bằng cách dùng glucose uống hay các sản phẩm có đường. Vì vậy, bệnh nhân đái tháo đường được khuyên luôn mang theo người những sản phẩm có đường.

Giai đoạn hạ đường huyết nặng, khi bệnh nhân không thể tự xử trí, có thể được điều trị bằng glucagon (0,5 đến 1 mg) tiêm bắp hay tiêm dưới da do một người đã được hướng dẫn cách tiêm, hoặc dùng glucose tiêm truyền tĩnh mạch do một nhân viên y tế thực hiện. Phải dùng glucose đường tĩnh mạch nếu bệnh nhân không đáp ứng với glucagon trong vòng 10-15 phút. Khi bệnh nhân tỉnh lại cần cho dùng thức ăn có chứa carbohydrate để phòng ngừa tái phát.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Thành phần (nền) tác dụng kéo dài của Insulin aspart/degludec (insulin degludec) tạo thành nhiều lục phân (hexamer) hòa tan khi tiêm dưới da, hiệu quả tạo một kho dự trữ từ đó insulin degludec được hấp thu liên tục và từ từ vào tuần hoàn, đưa đến tác dụng làm giảm glucose kéo dài, bằng phẳng và ổn định. Tác dụng này được duy trì trong công thức kết hợp với insulin aspart và không ảnh hưởng đến tác dụng nhanh của các đơn phân (monomers) insulin aspart.

Insulin aspart/degludec có khởi phát tác dụng nhanh, xảy ra ngay sau khi tiêm do thành phần cung cấp insulin theo bữa ăn, trong khi đó thành phần insulin nền có về tác dụng kéo dài với đường biểu diễn bằng phẳng và ổn định, cung cấp liên tục về nhu cầu insulin giữa các bữa ăn (insulin nền). Thời gian tác dụng của một liều đơn Insulin aspart/degludec là hơn 24 giờ.

Tác dụng làm giảm glucose toàn bộ và tối đa của Insulin aspart/degludec tăng tuyến tính với liều dùng tăng. Trạng thái ổn định sẽ xảy ra sau 2-3 ngày sử dụng liều thuốc.

Không có sự khác biệt về tác dụng dược lực học của Insulin aspart/degludec giữa bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi.

Cơ chế tác dụng:

Insulin degludec và insulin aspart gắn kết chuyên biệt với thụ thể insulin người và hiệu quả về tác dụng dược lý tương tự như insulin người.

Hiệu quả làm giảm glucose huyết của insulin là do làm cho sự hấp thu glucose dễ dàng hơn sau khi insulin gắn kết vào các thụ thể trên tế bào cơ và tế bào mỡ, đồng thời ức chế sản xuất glucose từ gan.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu

Sau khi tiêm dưới da, các đa lục phân (hexamers) của insulin degludec hòa tan và ổn định được hình thành, tạo ra một kho chứa insulin ở mô dưới da, trong khi đó không cản trở vào sự phóng thích nhanh các đơn phân (monomers) của insulin aspart vào tuần hoàn. Các đơn phân (monomers) insulin degludec tách ra dần dần từ các đa lục phân (hexamers) này, do đó dẫn đến phân ly insulin degludec từ từ và liên tục vào tuần hoàn. Nồng độ thành phần insulin (nền) tác dụng kéo dài trong huyết thanh ở trạng thái ổn định (insulin degludec) đạt được sau 2-3 ngày tiêm Insulin aspart/degludec.

Đặc tính hấp thu nhanh của insulin aspart đã được xác định rõ được duy trì bởi Insulin aspart/degludec. Đường biểu diễn dược động học của insulin aspart xuất hiện 14 phút sau khi tiêm với nồng độ đỉnh đạt được sau 72 phút.

Phân bố: Ái lực của insulin degludec với albumin huyết thanh tương ứng với sự gắn kết protein huyết tương > 99% trong huyết tương người. Insulin aspart có sự gắn kết với protein huyết tương thấp (< 10%), tương tự như đã ghi nhận được với insulin người tác dụng nhanh (regular).

Biến đổi sinh học: Sự thoái biến của insulin degludec và insulin aspart tương tự như với insulin người; tất cả các chất chuyển hóa được tạo thành đều không có hoạt tính.

Thải trừ: Thời gian bán thải sau khi tiêm Insulin aspart/degludec dưới da được xác định bởi tốc độ hấp thu từ mô dưới da. Thời gian bán thải của thành phần insulin (nền) tác dụng kéo dài (insulin degludec) ở trạng thái ổn định là 25 giờ không phụ thuộc liều dùng.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

6.2. Tương kỵ :

Những chất thêm vào Insulin aspart/degludec có thể gây thoái biến insulin degludec và/hoặc insulin aspart.

Insulin aspart/degludec không được pha vào các dịch truyền.

Thuốc này không được trộn với bất kỳ sản phẩm nào khác.

6.3. Bảo quản:

Trước khi sử dụng lần đầu

Bảo quản trong tủ lạnh (2oC-8oC). Để xa bộ phận làm lạnh.

Không để đông lạnh.

Đậy nắp bút tiêm để tránh ánh sáng.

Sau khi sử dụng lần đầu hoặc mang theo dự phòng

Sản phẩm có thể được bảo quản tối đa 4 tuần. Không bảo quản trên 30oC. Có thể bảo quản trong tủ lạnh (2oC-8oC).

Đậy nắp bút tiêm để tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM