Hydrocortisone – Hydrocortisone Roussel

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Hydrocortisone

Phân loại: Thuốc Corticosteroids.

Nhóm pháp lý: Đường uống/tiêm là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine). Dùng ngoài da là thuốc không kê đơn OTC (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): H02AB09, D07AA02, D07XA01, S01BA02, S01CB03, S02BA01, A01AC03, A07EA02, C05AA01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Hydrocortisone Roussel

Hãng sản xuất : Sanofi Aventis – Pháp

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén (uống): 10 mg.

Thuốc tham khảo:

HYDROCORTISONE ROUSSEL 10 mg
Mỗi viên nén có chứa:
Hydrocortisone …………………………. 10 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc được chỉ định như điều trị thay thế trong những trường hợp suy thượng thận (giảm hoặc ngưng bài tiết các nội tiết tố do tuyến thượng thận tiết ra).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Cách và đường sử dụng: Đường uống. Nuốt viên thuốc với 1 ly nước.

Liều dùng:

Liều và thời gian sử dụng thay đổi tùy theo nguyên nhân bệnh.Trong mọi trường hợp tuân thủ chặt chẽ chỉ định của bác sĩ: tôn trọng liều chỉ định, giờ sử dụng và thời gian sử dụng. Không bao giờ được ngưng điều trị mà không có ý kiến y khoa (xem thận trọng khi dùng).

Ở trẻ em dưới 6 tuổi, có thể bẻ viên thuốc theo liều cần thiết, nghiền nát và trộn với thức ăn.

Tần suất và thời điểm dùng thuốc: Thuốc phải được dùng chung với bữa ăn.

Thời gian điều trị : tuân thủ sự chỉ định của bác sĩ.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với hydrocortison.

Người bệnh nhiễm khuấn nặng (ngoại trừ sốc nhiễm khuấn hoặc lao màng não), nhiễm virus, nhiễm nấm, lao da.

4.4 Thận trọng:

Không bao giờ được ngưng thuốc đột ngột mà không có ý kiến y khoa.

Nhanh chóng thông báo cho bác sĩ mọi yếu tố thúc đẩy bất thường (sốt, nhiễm trùng, bệnh, can thiệp phẫu thuật, chấn thương ) vì một số trường hợp có thể cần tăng liều hydrocortisone.

Vì có sự hiện diện của lactose, không sử dụng thuốc trong trường hợp galactose máu, hội chứng rối loạn hấp thu glucose và galactose hoặc thiếu lactase (bệnh chuyển hóa hiếm gặp ).

Trong trường hợp nghi ngờ đừng ngần ngại hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A (dạng dùng ngoài)

US FDA pregnancy category: C (dạng dùng ngoài)

Thời kỳ mang thai:

Bác sĩ có thể quyết định, nếu cần thiết, chỉ định cho bạn điều trị này trong khi bạn có thai hoặc cho con bú.

Nhìn chung, trong khi có thai và cho con bú, nên luôn luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc.

Thời kỳ cho con bú:

Bác sĩ có thể quyết định, nếu cần thiết, chỉ định cho bạn điều trị này trong khi bạn có thai hoặc cho con bú.

Nhìn chung, trong khi có thai và cho con bú, nên luôn luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Đừng ngần ngại hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ và thông báo tất cả các tác dụng phụ ngoại ý hay những khó chịu không được đề cập đến trong tờ hướng dẫn sử dụng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Có thể giảm thiểu hội chứng giả Cushing và chứng loãng xương bằng cách chọn cấn thận chế phấm thuốc steroid, chương trình dùng thuốc cách một ngày hoặc ngắt quãng; liệu pháp phụ trợ có thể có hiệu quả trong điều trị loãng xương do steroid (calci, vitamin D..). Phải thường xuyên quan tâm đến nhiễm khuấn do vi khuấn “cơ hội”. Nếu cần, phải dùng kháng sinh.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Để tránh những tương tác thuốc có thể xảy ra giữa nhiều loại thuốc phải báo cáo có hệ thống tất cả các điều trị khác cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

4.9 Quá liều và xử trí:

Nguy cơ quá liều rất thấp trong những chỉ định của thuốc này. Trong trường hợp dùng quá 1 liều, tham vấn ngay bác sĩ.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Chưa có thông tin.

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế chống viêm của các corticoid tổng hợp: ức chế tạo acid arachidonic, từ đó giảm tổng hợp và giải phóng các chất gây viêm như prostaglandin, leucotrien…; ức chế sản xuất các chất trung gian của quá trình viêm, ức chế sự giãn mạch và tăng tính thấm mao mạch ở tại vùng tổn thương; ức chế sự di chuyển bạch cầu, làm giảm hoạt động thực bào của đại thực bào, của bạch cầu đa nhân, giảm sản xuất các cytokin; ổn định màng tiêu thể của bạch cầu đa nhân và đại thực bào, do đó ức chế giải phóng các enzym tiêu protein, các ion superoxyd (các gốc tự do), làm giảm hoạt tính của các yếu tố hoá hướng động, các chất hoạt hoá của plasminogen, collagenase, elastase…

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có thông tin.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Chưa có thông tin.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ 20 – 25 °C, tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam