1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Gomme de sterculia
Phân loại: Thuốc nhuận tràng.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A06AC03.
Brand name:
Generic : Gomme de sterculia, Normacol bourdaine.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc cốm bao đường 6,1g
Thuốc tham khảo:
| NORMACOL BOURDAINE | ||
| Mỗi gói thuốc cốm bao đường có chứa: | ||
| Gomme de sterculia | …………………………. | 6,1 g |
| Bourdaine, bột vỏ* | …………………………. | 0,4 g |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị triệu chứng táo bón.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng uống, nên uống thuốc sau bữa ăn.
Thuốc cốm được cho thẳng vào miệng, uống với một ly nước, không nhai.
Liều dùng:
Dùng cho người lớn.
Uống tối đa mỗi ngày 1 gói hoặc từ 1 đến 2 muỗng café, nên uống thuốc sau bữa ăn.
Không nên dùng thuốc quá 8 đến 10 ngày..
4.3. Chống chỉ định:
Tuyệt đối :
Bệnh lý viêm đại tràng thực thể (viêm trực tràng có loét, bệnh Crohn…),
Hội chứng tắc và bán tắc,
Hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân,
Tình trạng mất nước nặng với mất chất điện giải,
Trẻ em dưới 10 tuổi.
Tương đối :
Trẻ em trên 10 tuổi.
Phối hợp với thuốc gây xoắn đỉnh : xem Tương tác thuốc.
4.4 Thận trọng:
Chú ý đề phòng :
Không nên sử dụng dài hạn.
Việc điều trị táo bón bằng thuốc chỉ là một biện pháp hỗ trợ cho việc điều trị bằng chế độ vệ sinh tiết thực :
ăn nhiều thức ăn giàu chất sợi thực vật và uống nhiều nước,
tập thể dục và tập thói quen đi cầu.
Thận trọng lúc dùng :
Trường hợp bị to đại tràng do rối loạn vận động đại tràng và ở người tàn phế phải nằm liệt giường, cần thận trọng khi kê toa do nguy cơ gây u phân.
Nên lưu ý đến lượng saccharose có trong thành phần của thuốc khi sử dụng cho bệnh nhân bị tiểu đường.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không khuyến cáo dùng thuốc này cho phụ nữ trong thời gian mang thai hay cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Không khuyến cáo dùng thuốc này cho phụ nữ trong thời gian mang thai hay cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Có khả năng gây trướng bụng.
Có thể gây tiêu chảy, đau bụng, nhất là ở người bị bệnh đại tràng.
Có thể gây hạ kali huyết.
Đôi khi làm nước tiểu có màu không có ý nghĩa về mặt lâm sàng.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không nên phối hợp :
Thuốc gây xoắn đỉnh :
Thuốc chống loạn nhịp : amiodarone, brétylium, disopyramide, nhóm quinidine, sotalol.
Thuốc không chống loạn nhịp : astémizole, bépridil, érythromycine đường tĩnh mạch, halofantrine, pentamidine, sultopride, terfénadine, vincamine.
Có nguy cơ gây xoắn đỉnh : hạ kali huyết cũng như nhịp tim chậm và khoảng QT dài là những yếu tố thuận lợi cho sự xuất hiện xoắn đỉnh.
Nên sử dụng thuốc nhuận trường không gây kích thích.
Thận trọng khi phối hợp :
Digitalis : hạ kali huyết gây thuận lợi cho các tác dụng độc của digitalis.
Nên theo dõi kali huyết và kiểm tra điện tâm đồ nếu có thể.
Nên sử dụng thuốc nhuận trường không gây kích thích.
Các thuốc gây hạ kali huyết khác : thuốc lợi tiểu hạ kali huyết (đơn trị hay phối hợp), amphotéricine B (đường tĩnh mạch), corticọde (gluco, minéralo : đường toàn thân), tétracosactide.
Có nguy cơ tăng mức độ hạ kali huyết (do hiệp đồng tác dụng).
Theo dõi kali huyết và điều chỉnh kali huyết nếu cần.
Nên sử dụng thuốc nhuận trường không gây kích thích.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Thuốc nhuận trường làm tăng thể tích phân (A : hệ tiêu hóa và chuyển hóa).
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế tác động : gomme de sterculia (mủ trôm) có đặc tính ưa nước cao, do đó có tác động làm tăng thể tích và làm thay đổi độ đặc của phân.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Gomme de sterculia (mủ trôm) không được hấp thu.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược : saccharose, sodium bicarbonate, gomme arabique, talc, gélatine, paraffine rắn, vàng cam S, đỏ cochenille A, đen bóng BN.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam