Optive UD (Glycerine + Sodium carboxymethylcellulose)

Glycerine + Sodium carboxymethylcellulose (Natri carboxymethylcellulose) – Optive

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Optive, Optive UD

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Optive, Optive UD (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Glycerine + Sodium carboxymethylcellulose (Natri carboxymethylcellulose)

Phân loại: Thuốc tác động trên mắt. Thuốc điều trị khô mắt dạng kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): S01XA.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Optive, Optive UD

Hãng sản xuất : Allergan Pharmaceuticals

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc nhỏ mắt

Optive: mỗi ml chứa chứa Natri carboxymethylcellulose 0.5% (5mg/ml) và glycerin 0.9% (9mg/ml.)

Optive UD: Mỗi ml dung dịch có chứa: Carboxymethylcellulose natri (medium viscosity) 3,25mg; Carboxymethylcellulose natri (high viscosity) 1,75mg; Glycerin 9mg

Thuốc tham khảo:

OPTIVE
Mỗi ml thuốc nhỏ mắt có chứa:
Natri carboxymethylcellulose …………………………. 5 mg
Glycerine …………………………. 9 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Optive (Glycerine + Sodium carboxymethylcellulose)

OPTIVE UD
Mỗi ml thuốc nhỏ mắt có chứa:
Natri carboxymethylcellulose …………………………. 5 mg
Glycerine …………………………. 9 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Optive UD (Glycerine + Sodium carboxymethylcellulose)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Làm giảm tạm thời cảm giác nóng, kích ứng và khó chịu do khô mắt hoặc do tiếp xúc với gió hay ánh nắng.

Thuốc có thể được dùng như một chất bảo vệ tránh kích ứng mắt thêm nữa.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dung dịch làm trơn mắt

Liều dùng:

Nhỏ 1 hoặc 2 giọt vào mắt bệnh khi cần.

4.3. Chống chỉ định:

Không dùng nếu dị ứng với thuốc hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Chống chỉ định dùng Optive ở bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phẩn nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Chỉ dùng ngoài.

Nếu mắt bị đau, thay đổi thị lực, mắt tiếp tục bị đỏ hoặc bị kích ứng, hoặc nếu tình trạng mắt xấu hơn hay kéo dài quá 72 giờ thì nên ngừng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ. Không dùng nếu dung dịch bị đổi màu hoặc trở nên đục.

Sử dụng ở trẻ em

Độ an toàn và hiệu quả chưa được chứng minh với Optive ở bệnh nhân trẻ em.

Sử dụng ở người cao tuổi

Không quan sát thấy sự khác biệt tổng thể về độ an toàn hoặc hiệu quả giữa bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân người lớn khác.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Nếu có mờ mắt tạm thời sau khi nhỏ thuốc, không lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi thị lực trở lại bình thường.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có dữ liệu về việc sử dụng Optive trong khi mang thai và cho con bú ở người. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng có hại với natri carboxymethylcellulose. Các nghiên cứu trên động vật sử dụng glycerin đã cho thấy không có bằng chứng về tác dụng gây quái thai.

Thời kỳ cho con bú:

Optive cũng chưa được nghiên cứu ở phụ nữ cho con bú, tuy nhiên Optive không được dự kiến sẽ có sự hấp thu toàn thân đáng kể, vì vậy thuốc sẽ không được bài tiết vào sữa mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng phụ sau đây có thể xảy ra:

Nhức mắt, nóng rát, kích ứng hoặc ngứa, đau mắt, ngứa mắt, ban đỏ mí mắt, chảy nước mắt quá mức, chất tiết mắt bất thường, đỏ mắt, giảm độ sắc nét của thị lực, nhìn mờ, nhạy cảm với ánh sáng và khô mắt (thiếu tác dụng).

Kinh nghiệm hậu mãi:

Các phản ứng phụ bổ sung sau đây đã được xác định trong quá trình sử dụng Optive hậu mãi trong thực hành lâm sàng. Do báo cáo hậu mãi về những phản ứng này là tự nguyện và từ một nhóm dân số có quy mô không xác định, không phải luôn luôn có thể ước tính đáng tin cậy về tần suất của những phản ứng này:

Rối loạn mắt: Tiết dịch mắt, kích ứng mắt, phù mí mắt, cảm giác có dị vật trong mắt, tăng chảy nước mắt, sưng mắt.

Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có tương tác thuốc nào được biết. Các thuốc nhỏ mắt được dùng đồng thời nên cách lần nhỏ Optive ít nhất 5 phút để tránh thuốc bị rửa trôi.

4.9 Quá liều và xử trí:

Do natri carboxymethylcellulose trơ về mặt dược lý và không được hấp thu toàn thân, dự kiến không có nhiễm độc toàn thân do quá liều từ việc sử dụng Optive để nhỏ mắt tại chỗ.

Tổ chứcY tế Thế Giới chấp nhận 25mg/kg Cellulose Gum (natri carboxymethylcellulose) là mức dùng đường uống hàng ngày an toàn đối với người. Nếu một người nặng 60kg uống hết lượng thuốc trong một lọ Optive 15ml thì tổng lượng natri carboxymethylcelIulose uống vào thấp hơn 50 lần. Vì vậy không có khả năng có tác dụng phụ gây độc khi dùng quá liều đường toàn thân.

Glycerin là một phân tử nhỏ được tìm thấy trên khắp cơ thể như một hợp chất trao đổi tự nhiên. Với nồng độ thấp hiện diện trong Optive, nó sẽ kết hợp với glycerin nội sinh trong các mô cơ thể mà không gây ra tác động đáng kể nào. Dự kiến không có nhiễm độc toàn thân do quá liều từ việc sử dụng Optive để nhỏ mắt tại chỗ do sự hấp thu toàn thân ở mức độ thấp của glycerin.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

OPTIVE, Dung dịch làm trơn mắt

Dung dịch tác động kép làm trơn và giữ ẩm cho cảm giác dễ chịu

Công thức tác động kép duy nhất của Optive đem lại cảm giác dễ chịu kéo dài.

Optive làm trơn bề mặt của mắt và làm ẩm các tế bào trên bề mặt mắt bằng cách phục hồi cân bằng thẩm thấu tự nhiên.

Optive chứa chất bảo quản Purite duy nhất, dịu và không gây kích ứng mà khi nhỏ vào mắt thì chất này sẽ biến đổi cuối cùng thành những thành phần của nước mắt tự nhiên (natri clorid và nước)..

Cơ chế tác dụng:

Dung dịch nhỏ mắt Natri CMC + Glycerine là một hệ thống polyme tan trong nước có thể gắn kết với nước mắt có sẵn ở mắt giúp tăng ướt giác mạc. Thông qua sự kết hợp với các thành phần nước mắt sẵn có để tạo thành một lớp màng trên bề mặt giác mạc, lớp màng này được duy trì thông qua sự bám dính.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có thông tin.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Acid boric, calci clorid dihydrat, erythritol, levocarnitin, magnesi dorid hexahydrat, kali dorid, nước tinh khiết, Purite (phức hợp oxychloro được làm ổn định 0.01%), natri borat decahydrat và natri citrat dihydrat.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Optive do Allergan Pharmaceuticals sản xuất (2016).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM