1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Gadopentetate dimeglumine
Phân loại: Thuốc cản quang chụp MRI.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): V08CA01 — Gadopentetic acid
Brand name: Magnevist.
Generic : Gadopentetate dimeglumine, Endorem, Megaray, MRbester Inj, Famoon, ,Betmag, Magnegita , Korulin inj
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm 0.5-mol/L.
Thuốc tham khảo:
| MAGNEVIST | ||
| Mỗi ml dung dịch tiêm có chứa: | ||
| Gadopentetate dimeglumine | …………………………. | 469.01 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Chụp cộng hưởng từ các tổn thương ở não
Gadopentetate dimeglumine được chỉ định dùng ở người trưởng thành và trẻ trên 2 tuổi để nâng cao độ tương phản trong chụp cộng hưởng từ các tổn thương trong não có lưu huyết bất thường hoặc các tổn thương có nghi ngờ gây nên bất thường trong hàng rào máu não.
Chụp cộng hưởng từ có dùng gadopentetate giúp chẩn đoán và xác định bệnh có u, u thần kinh thính giác, nhồi máu cận cấp, bệnh viêm, một số bất thường về mạch, và một số bất thường bao myelin (ví dụ bệnh xơ cứng rải rác).
Gadopentetate dimeglumine được sử dụng trong các trường hợp cộng hưởng từ hạt nhân để phân biệt những thay đổi xảy ra sau khi cắt bỏ u não (ví dụ nhũn não, tăng sinh thần kinh đệm) hoặc sau khi phẫu thuật xạ trị hoặc hóa trị (ví dụ phù, thiếu máu cục bộ, hoại tử) với những thay đổi của phần còn lại hoặc những u tái phát, để đánh giá chính xác kết quả điều trị.
Chụp cộng hưởng từ hạt nhân với Gadopentetate dimeglumine đặc biệt hữu ích với những bệnh nhân mà không rõ nét nhưng bình thường mà có các triệu chứng hệ thần kinh trung ương, ở những bệnh nhân có u hệ thần kinh trung ương rất khó tách biệt với các phù xung quanh và những bệnh nhân đã từng phẫu thuật, phân biệt sự tái phát các tổn thương từ những thay đổi sau khi phẫu thuật.
Ở những bệnh nhân nghi ngờ viêm màng não, chụp cộng hưởng từ có dùng gadopentetate có thể đặc biệt hữu ích trong việc chỉ ra quá trình viêm màng não và các tổn thương ổ.
Chụp cộng hưởng từ hạt nhân cột sống.
Gadopentetate dimeglumine được chỉ định dùng ở người trưởng thành và trẻ trên 2 tuổi để nâng cao độ tương phản và tăng cường độ rõ nét các tổn thương trong cột sống và các mô liên quan. Gadopentetate dimeglumine làm tăng cường độ tương phản của những áp xe ngoài màng cứng, giúp phân biệt với những túi vỏ nén liền kề; giúp cho chẩn đoán sự nhiễm trùng đĩa đệm và viêm tủy xương; giúp phân biệt nhiễm trùng cột sống dương tính với những nhiễm trùng đáp ứng tương xứng với điều trị kháng sinh.
Chụp cộng hưởng từ hạt nhân với gadopentetate dimeglumine rất hữu ích trong phân biệt xơ hóa ngoài màng cứng hậu phẫu với thoát vị đĩa đệm ở những bệnh nhân có dấu hiệu mổ không thành công, để tránh không cần thiết, và những tổn hại có thể, có thể mổ lại nếu mô sẹo là nguyên nhân gây ra tình trạng trên.
Chụp cộng hưởng từ toàn thân:
Gadopentetate dimeglumine được chỉ định ở người trưởng thành để nâng cao độ tương phản các tổn thương trong chụp cộng hưởng từ toàn thân (bao gồm cả tim) , đánh giá các tổn thương gan nghi ngờ, caxinom cổ hoặc niêm mạc tử cung hay khung xương chậu, tổn thương vú (nghi ngờ hay đã phát hiện ra), và những tổn thương hệ cơ xương. Chụp MRI vú cũng được áp dụng với những bệnh nhân có sẹo hậu phẫu và cấy silicon để ngăn chặn ác tính, đặc biệt ở những bệnh nhân có chụp tia X vú và/hoặc các phát hiện lâm sàng.
Chụp cộng hưởng từ hạt nhân tim:
Chụp MRI với gadopentetate được dùng để đánh giá những bệnh nhân mắc bệnh phì đại mạch (ví dụ phì đại động mạch chủ, mổ động mạch chủ, bất thường bẩm sinh, tắc nghẽn tĩnh mạch chủ); ở những bệnh nhân bị bệnh thiếu máu tim cục bộ để kiểm tra những vùng của tim có thành mạch mỏng và cục máu trong tim, đánh giá kích cỡ khoang, khối lượng cơ tim, chuyển động vách ngăn, độ dày vách ngăn, và để kiểm tra những vùng vị nhồi máu cấp tính, và ở những bệnh nhân bị bệnh tim bẩm sinh để đánh giá sự xoay bất thường của tim và để đánh giá hậu phẫu. Chụp MRI với gadopentetate cũng đánh giá sự xâm lấn trở lại động mạch vành sau khi tan huyết khối.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Hướng dẫn chung
Bệnh nhân nên nhịn đói ít nhất 2 giờ trước khi chụp
Sử dụng như một thuốc tiêm nhanh
Chỉ lấy gadopentetate dimeglumine vào xi lanh trước khi tiêm. Sau khi tiêm loại bỏ ngay phần thuốc dư.
Đặt bệnh nhân nằm ngửa khi tiêm và nên giữ tư thế đó ít nhất nửa giờ sau khi tiêm.
Không dùng nếu dung dịch chuyển màu hay có các hạt xuất hiện.
Quá trình chụp sẽ kết thúc trong 1 giờ kể từ lúc có thể quan sát độ cản quang tối ưu trong chụp sọ não trong 27 phút sau khi tiêm gadopentetate dimeglumine và trong chụp cột sống trong suốt giai đoạn sau khi tiêm (10 tới 30 phút).
Liều dùng:
Những hướng dẫn về liều sau đây áp dụng cho người trưởng thành và trẻ em trên 2 tuổi
Liều khuyến cáo : 0,2 ml/kg (0,1 mmol/kg).
Đường dùng: i.v. (tiêm vào ven to nếu có thể).
Tốc độ tiêm: 10ml/phút hoặc tiêm nhanh 10ml/15 giây.
Liều tổng tối đa: 20ml.
Đảm bảo tiêm hết thuốc cản quang, tiêm tiếp 5 ml nước muối sinh lý.
Nếu có nghi ngờ về mặt lâm sàng có tổn thương trong sọ hoặc trong cột sống, bất chấp kết quả chụp MRI bình thường, phải tiêm gadopentetate dimeglumine trong 30 phút và chụp lại MRI để làm tăng khả năng chẩn đoán.
Liều cho người cao tuổi thông thường
Tương tự ở người trưởng thành.
4.3. Chống chỉ định:
Không được sử dụng cho những bệnh nhân mẫn cảm hoặc nghi ngờ mẫn cảm với thuốc.
Suy thận.
Thiếu máu tế bào hình lưỡi liềm
4.4 Thận trọng:
Chung:
Chỉ sử dụng Gadopentetate dimeglumine theo đường tiêm tĩnh mạch. Nó có thể gây đau và kích ứng mô nếu tiêm ra ngoài mạch hoặc bị rò rỉ qua kẽ hở.
Nếu tiêm nhiều Gadopentetate dimeglumine có thể làm cho bệnh nhân có cảm giác ngọt thoáng qua.
Độc tính
Chưa thực hiện được các nghiên cứu lâu dài trên động vật để đánh giá độc tính và khả năng gây đột biến của Gadopentetate dimeglumine.
Nhi khoa
Nhiều nghiên cứu thích hợp chưa được tiến hành ở trẻ dưới hai tuổi. Ở lứa tuổi lớn hơn, người ta vẫn chưa bắt buộc phải tìm ra các vấn đề của riêng nhi khoa có thể ảnh hưởng đến lợi ích của thuốc cản quang. Có thể sử dụng với sự tham vấn của bác sĩ, cân nhắc lợi ích của bệnh nhân.
Lão khoa
Chưa có nhiều nghiên cứu thích đáng được tiến hành về mối liên quan giữa tuổi già và tác dụng của gadopentetate dimeglumine trong cộng đồng người cao tuổi. Tuy nhiên, ở những thử nghiệm lâm sàng, bao gồm cả những người cao tuổi hơn, đã được tiến hành và người ta vẫn chưa bắt buộc phải tìm ra các vấn đề của riêng lão khoa có thể ảnh hưởng đến lợi ích của thuốc cản quang.
Trạng thái tan huyết
Gadopentetate dimeglumine thay đổi hình thái học tế bào máu đỏ có thể làm tan huyết nhẹ, thoáng qua và ngoài mạch trong đó có sự gia tăng bilirubin toàn phần nồng độ sắt trong huyết thanh. Mặc dù tác dụng này không có tầm quan trọng lâm sàng trong suốt các thử nghiệm lâm sàng, nhưng cần thận trọng với những bệnh nhân có bệnh gan và/hoặc có tan huyết.
Co giật
Trong khi không có bằng chứng nào chỉ ra rằng gadopentetate dimeglumine trực tiếp gây ra co giật, khả năng nó có thể làm tăng ngưỡng co giật ở những bệnh nhân nhạy cảm vẫn chưa được loại trừ. Nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa có thể dẫn đến tai biến, ví dụ xét nghiệm liên tục và luôn có sẵn thuốc chống co giật đường tiêm.
Cảnh báo:
Chỉ chỉ định dùng gadopentetate dimeglumine sau khi cân nhắc cẩn thận giữa nguy cơ và lợi ích ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc hen phế quản, và kinh nghiệm cho thấy rằng những bệnh nhân này có tần số mắc cao hơn các bệnh nhân bị mẫn cảm.
Trong một số rất hiếm các phản ứng quá mẫn, bao gồm cả sốc quá mẫn, xảy ra sau khi tiêm tĩnh mạch gadopentetate dimeglumine. Để thực hiện ngay lập tức các biện pháp đối phó trong trường hợp khẩn cấp, nên chuẩn bị sẵn sàng các thuốc và các dụng cụ phù hợp (ví dụ ống thông khí quản).
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B2
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Những nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng trên người chưa được thực hiện. Mặc dù không có bằng chứng nào về việc từ trường có liên quan đến MRI có ảnh hưởng trên sự phát triển của con người, những nghiên cứu trong ống nghiệm và những dự đoán mang tính lý thuyết đã đưa ra những lo ngại về nguy cơ của MR tới phôi và bào thai. Cần tiến hành thêm nhiều nghiên cứu để xác lập tính an toàn của MRI ở phụ nữ mang thai.
Những nghiên cứu trên chuột với Gadopentetate dimeglumine ở liều 2,5 lần và ở thỏ ở liều 7,5 lần và 12,5 lần so với liều dùng trên người đã chỉ ra rằng thuốc này gây nên một sự chậm phát triển nhẹ.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có thông tin những vấn đề này ở người. Ngay khi Gadopentetate dimeglumine được phân bố ở lượng nhỏ vào sữa thì tạm thời ngưng cho con bú ít nhất 24 giờ sau khi tiêm.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Với tim mạch: hạ huyết áp, giãn mạch, tái người, viêm tĩnh mạch, đau dưới xương ức.
Trên thần kinh trung ương: đau đầu, chóng mặt, lo âu, ù tai, giảm thị trường, co giật, thính giác.
Trên đường ruột: nôn, buồn nôn, đau dạ dày, khát, tăng tiết nước bọt, vị giác bất thường.
Hô hấp: khô miệng, ngứa họng, sổ mũi, thở khò khè, hắt hơi, ho, khó thở.
Da/ màng nhầy: phát ban, đổ mồ hôi, mày đay, ngứa.
Các phản ứng khác: khó chịu tại chỗ tiêm (lạnh, nóng, ấm, đau), đau răng, mệt, sốt, phù cục bộ, phản ứng anaphylactoid (liên quan đến các triệu chứng tim mạch, da và hô hấp), viêm màng liên kết.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có nghiên cứu về tương tác gadopentetate dimeglumine.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có thông báo về hậu quả của quá liều với gadopentetate dimeglumine
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Gadopentetate dimeglumine là một tác nhân từ, nó gây ra một moment lưỡng cực từ khi được đặt trong từ trường. Ảnh hưởng tới các proton trong vùng lân cận.
Mỗi hạt nhân trong môi trường vật chất đều có một mômen từ tạo ra bởi spin (sự xoay) nội tại của nó.
Trong chụp cộng hưởng từ (MRI), hình ảnh mô não bình thường và bệnh lý phụ thuộc một phần vào biến thiên cường độ tín hiệu tần số xảy ra với 1) thay đổi mật độ proton; 2) thay đổi của lưới spin hoặc thời gian nghỉ theo chiều dọc (T1); và 3) biến đổi của spin-spin hoặc thời gian nghỉ ngang (T 2 ). Khi được đặt trong từ trường, gadopentetate dimeglumine làm giảm thời gian nghỉ T1 và T2 ở các mô tích tụ. Ở liều thông thường hiệu quả là chủ yếu vào thời gian nghỉ T1.
Gadopentetate dimeglumine không vượt qua hàng rào máu não, do đó, không tích tụ trong não.
Cơ chế tác dụng:
Giai đoạn 1: Sắp hàng hạt nhân
Mỗi hạt nhân trong môi trường vật chất đều có một mômen từ tạo ra bởi spin (sự xoay) nội tại của nó.
Các hạt nhân đều sắp xếp một cách ngẫu nhiên và từ trường của chúng triệt tiêu lẫn nhau do đó không có từ trường dư ra để ghi nhận được.
Khi có một từ trường mạnh tác động từ bên ngoài các mômen từ của hạt nhân sẽ sắp hàng song song cùng hướng hoặc ngược hướng của từ trường, ngoài ra chúng còn chuyển động dần chung quanh hướng của từ trường bên ngoài nó.
Các vec tơ từ hạt nhân sắp hàng song song cùng chiều với hướng từ trường bên ngoài có số lượng lớn hơn các vectơ từ hạt nhân sắp nhân sắp hàng ngược chiều và chúng không thể triệt tiêu cho nhau hết, do đó có mạng lưới từ hoá theo hướng của từ trường bên ngoài.
Các vectơ tạo ra hiện tượng từ hoá chủ yếu theo hướng của từ trường bên ngoài; đó là trạng thái cân bằng.
Trong trạng thái cân bằng không có một tín hiệu nào có thể được ghi nhận. Khi trạng thái cân bằng đó bị xáo trộn sẽ có tín hiệu được hình thành.
Giai đoạn 2: Kích thích hạt nhân
Hiện tượng sắp hàng hạt nhân kết thúc thì các hạt nhân hydrogen tức proton sẽ phóng thích năng lượng dùng để sắp hàng chúng để trở về vị trí ban đầu. Tốc độ phóng thích các phôton này dựa vào năng lượng được phóng thích. Thời gian cần thiết cho 63% vectơ khôi phục theo chiều dọc gọi là T1. Thời gian cần thiết để cho 63% vectơ khôi phục theo chiều ngang gọi là T2.
Giai đoạn 3: Ghi nhận tín hiệu
Khi các proton trở lại sắp hàng như cũ do ảnh hưởng từ trường bên ngoài chúng phóng thích năng lượng dưới dạng tín hiệu tần số vô tuyến. Cường độ phát ra từ một đơn vị khối lượng mô được thể hiện trên một thang màu từ trắng đến đen, trên đó màu trắng là cường độ tín hiệu cao, màu đen là không có tín hiệu. Cường độ tín hiệu của một loại mô phụ thuộc vào thời gian khôi phục lại từ tính T1 và T2, mật độ phôton của nó.
Giai đoạn 4: Tạo hình ảnh
T1 tạo ra tín hiệu MRI mạnh và cho thấy hình ảnh các cấu trúc giải phẫu với T1 dịch não tuỷ, lớp vỏ xương, không khí và máu lưu thông với tốc độ cao tạo ra những tín hiệu không đáng kể và thể hiện màu sẫm. Chất trắng và chất xám biểu hiện bằng màu xám khác nhau và chất xám đậm hơn. Với T1 thì mô mỡ có màu sáng đó là lợi thế lớn nhất để ghi hình mô mỡ trong hốc mắt, ngoài màng cứng tuỷ xương và cột sống. Máu tụ mạn tính có hình ảnh tín hiệu cao và thể hiện ảnh màu trắng. Tuy nhiên sự khác biệt giữa hàm lượng nước trong mô không lớn thì độ nhạy hình ảnh T1 không cao. Do đó không thể ghi hình được ở những tổn thương nhỏ không đè đẩy cấu trúc giải phẫu.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Dược động học của gadopentetate tiêm tĩnh mạch ở người bình thường phù hợp với thời gian bán thải và thời gian phân hủy trung bình khoảng 0,2 ± 0,13 giờ và 1,6 ± 0,13 giờ.
Sau khi tiêm, muối meglumine được phân ly hoàn toàn khỏi phức hợp dimeglumine gadopentetate. Gadopentetate được loại bỏ trong nước tiểu với 83 ± 14% (trung bình ± SD) của liều trong vòng 6 giờ và 91 ± 13% (trung bình ± SD) 24 giờ, sau tiêm. Không có biến đổi sinh học hoặc phân hủy của dimeglumine gadopentetate.
Suy thận
Gadopentetate dimeglumine được bài tiết qua thận. Ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm, thời gian bán hủy của dimeglumine gadopentetate kéo dài. Nửa đời thải trừ trung bình của một liều tĩnh mạch đơn dimeglumine (0,1 mmol / kg) là 2,6 ± 1,2 h, 4,2 ± 2,0 h và 10,8 ± 6,9 h, với độ thanh thải creatinin, CLCR = 60 đến <90 mL , vừa CLCR = 30 đến <60 mL / phút và nặng CLCR = <30 mL / phút, tương ứng với 1,6 ± 0,1 h ở các đối tượng khỏe mạnh.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
0.99 mg meglumine, 0.40 mg diethylenetriamine pentaacetic acid, water for injection
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam