Hemafolic (Folic acid + Iron Polymaltose)

Folic acid + Iron Polymaltose (Sắt (III) hydroxyd polymaltose) – Hemafolic

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Hemafolic

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Hemafolic (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Folic acid + Iron Polymaltose (Sắt (III) hydroxyd polymaltose)

Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B03AD04.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Hemafolic

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch uống chứa: Phức hợp hydroxyd sắt (III) và Polymaltose tính theo ion sắt (III) – 100 mg; Acid folic – 1 mg.

Thuốc tham khảo:

HEMAFOLIC
Mỗi ống 10ml có chứa:
Iron Polymaltose …………………………. 357 mg
Acid Folic …………………………. 1000 mcg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Hemafolic (Folic acid + Iron Polymaltose)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Phòng ngừa và điều trị thiếu máu do thiếu sắt, thiếu acid folic ở phụ nữ có thai và cho con bú.

Trong các trường hợp gia tăng nhu cầu về sắt trong thời kỳ kinh nguyệt, suy dinh dưỡng, hậu phẫu, mất máu, bệnh giun móc, trẻ em trong giai đoạn phát triển.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Uống trước bữa ăn 1 giờ hay sau bữa ăn 2 giờ.

Liều dùng:

Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc, trung bình cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

Điều trị: Mỗi lần uống 10 ml, ngày 2-3 lần.

Dự phòng: Mỗi lần uống 10 ml, ngày 1 lần.

Trẻ em 2-12 tuổi: Mỗi lần uống 1 ống 5 ml, ngày 1 lần.

Trẻ em dưới 2 tuổi tùy theo chỉ định của bác sĩ.

4.3. Chống chỉ định:

Người bệnh mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Thiếu vitamin B12, hemoglobin niệu kịch phát ban đêm, nhiễm hemosiderin, bệnh mô nhiễm sắt, đang loét tiêu hóa, truyền máu nhiều lần, viêm hồi tràng khu trú và viêm loét đại tràng.

Thiếu máu không do thiếu sắt.

4.4 Thận trọng:

Không nên dùng sắt dạng tiêm cùng với sắt dạng uống để tránh quá thừa sắt.

Một số bệnh nhân sau phẫu thuật cắt dạ dày làm cho kém hấp thu sắt. Nên đặc biệt chú ý khi điều trị thiếu máu thiếu sắt ở bệnh nhân này hoặc bệnh nhân bị loét dạ dày.

Cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có thể có khối u phụ thuộc folat.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Sử dụng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Sử dụng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Liên quan đến phức hợp hydroxyd sắt (III) và polymaltose: Khi uống có thể gây chứng táo bón, tiêu chảy, đi tiêu phân đen, buồn nôn và đau thượng vị.

Có thể làm răng đen tạm thời (do dạng dung dịch uống nên dùng ống hút).

Liên quan đến acid folic: Nói chung acid folic dung nạp tốt. Hiếm gặp: Ngứa, nổi ban, mày đay. Có thể có rối loạn tiêu hóa.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Liên quan đến phức hợp hydroxyd sắt (III) và polymaltose:

Không có tương tác với thức ăn và các thuốc khác do sắt tồn tại ở dạng phức hợp với polymaltose nên không bị ion hóa.

Liên quan đến acid folic:

Dùng đồng thời acid folic với các thuốc chống co giật có thể làm giảm nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh.

Folat và sulfasalazin: Hấp thu folat có thể bị giảm.

Folat và thuốc tránh thai uống: Làm giảm chuyển hóa của folat và gây giảm folat và vitamin B12 ở một mức độ nhất định.

Acid folic và cotrimoxazol: Cotrimoxazol làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ của acid folic.

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều:

Trong trường hợp quá liều, khởi đầu đau vùng thượng vị, tiêu chảy, nôn mữa có thể xảy ra. Chuyển hóa acid, co giật, hôn mê xuất hiện, sau giai đoạn hồi phục ban đầu.

Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:

Cấp cứu rất quan trọng trong quá liều. Đầu tiên gây nôn, kế đến rửa dạ dày và những biện pháp hỗ trợ tổng quát cần thiết.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Sắt kết hợp với acid folic.

Mã ATC: B03AD

Liên quan đến phức hợp hydroxyd sắt (III) và polymaltose:

Sắt là thành phần của hemoglobin. Phức hợp hydroxyd sắt (III) và polymaltose được dùng để chữa các bất thường trong tạo hồng cầu do thiếu sắt. Sắt không kích thích tạo hồng cầu, cũng không hiệu chỉnh rối loạn hemoglobin trong thiếu máu không do thiếu sắt gây ra.

Ion sắt là thành phần của một số enzyme cần thiết cho sự truyền năng lượng (ví dụ như cytochrom oxidase, xanthin oxidase, succinic dehydrogenase) và cũng hiện diện trong các thành phần cần cho sự vận chuyển và tiêu thụ oxy (ví dụ như hemoglobin, myoglobin). Các cytochrom đáp ứng như là một chất vận chuyển trung gian cho điện giải trong tế bào. Hemoglobin là chất vận chuyển oxy từ phổi đến tế bào và myoglobin dễ dàng sử dụng và dữ trự oxy ở cơ. Sự thiếu hụt sắt có thể cản trở sự sống và dẫn đến bệnh tật và tử vong.

Phức hợp hydroxyd sắt (III) và polymaltose là một oxid sắt tan trong nước, có những ưu điểm vượt trội so với các chế phẩm chứa sắt khác:

Không kích ứng niêm mạc ruột.

Có vị dễ chịu, không có mùi tanh của sắt. Được dung nạp tốt.

Liên quan đến acid folic:

Acid folic là vitamin thuộc nhóm B. Trong cơ thể nó được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hóa trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin, do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp DNA. Khi có vitamin C, acid folic được chuyển thành leucovorin là chất cần thiết cho sự tổng hợp DNA và RNA. Acid folic là yếu tố không thể thiếu được cho tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường; thiếu acid folic gây ra thiếu máu hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12. Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amin, vào sự tạo thành và sử dụng format.

Sự phối hợp giữa phức hợp hydroxyd sắt (III) và polymaltose với acid folic để cung cấp sắt cho cơ thể và có tác dụng tốt đối với thiếu máu cho phụ nữ mang thai và cho con bú

Cơ chế tác dụng:

Sắt: Sắt là 1 thành phần rất cần thiết cho sự hình thành hemoglobin. Cung cấp đủ sắt cần thiết để quá trình tạo hồng cầu đế vận chuyển hiệu quả oxy trong máu. Khi uống chung với thức ăn hoặc khi được dùng làm chất bổ sung, sắt đi qua niêm mạc ruột dưới dạng sắt II và gắn kết với protein vận chuyển. Với hình thức này, sắt di chuyển trong cơ thế đến tủy xương để tạo hồng cầu.

Acid folic: thuộc vitamin nhóm B. Trong cơ thế, acid folic khử xuống thành tetrahydrofolate là 1 co-enzyme trong quá trình tổng hợp purine và pyrimidine, từ đó dẫn đến quá trình tổng hợp DNA.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Liên quan đến phức hợp hydroxyd sắt (III) và polymaltose:

Hấp thu: Phức hợp hydroxyd sắt (III) và polymaltose được hấp thu tại ruột non, quá trình hấp thu bằng cơ chế vận chuyển chủ động, và chậm hơn các chế phẩm chứa sắt khác. Sự hấp thu chậm tạo nên tính an toàn cho việc sử dụng phức hợp hydroxyd sắt (III) và polymaltose.

Phân bố: Phức hợp hydroxyd sắt (III) và polymaltose sau khi hấp thu sẽ giải phóng sắt. Sắt đã được tách ra liên kết ngay với protein để tạo thành hemosiderin hoặc ferritin, hoặc một phần tạo thành transferrin. Cuối cùng sắt liên kết với protein, bổ sung cho dự trữ sắt thiếu hụt và gia nhập vào hemoglobin.

Thải trừ: Chủ yếu qua phân, nước tiểu, mồ hôi, chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ và sữa mẹ.

Liên quan đến acid folic:

Acid folic giải phóng nhanh ở dạ dày và hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non. Acid folic trong chế độ ăn bình thường hấp thu rất nhanh và phân bố ở các mô trong cơ thể. Thuốc được tích trữ chủ yếu ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tủy. Mỗi ngày khoảng 4 – 5 microgam đào thải qua nước tiểu. Uống acid folic liều cao làm lượng vitamin đào thải qua nước tiểu tăng lên theo tỉ lệ thuận. Acid folic đi qua nhau thai và có trong sữa mẹ.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Thành phần tá dược: Natri hydroxyd, dung dịch sorbitol 70%, đường trắng, bột hương dâu, methyl hydroxybenzoat, propyl hydroxybenzoat, ethanol 96%, nước tinh khiết vừa đủ 1 ống 5 ml 1 ống 10 ml

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Hemafolic do Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 sản xuất (2016).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM