1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Fluorouracil
Phân loại: Thuốc chống ung thư, loại chống chuyển hóa.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01BC02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: 5-Fluorouracil “Ebewe”
Hãng sản xuất : Ebewe Pharma Ges.m.b.H.Nfg.KG
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch đậm đặc pha tiêm: hộp 1 lọ 5mL, hộp 1 lọ 10mL, hộp 1 lọ 20mL.
Mỗi mL: Fluorouracil 50mg.
Thuốc tham khảo:
| 5-FLUOROURACIL “EBEWE” 250mg | ||
| Mỗi ml dung dịch tiêm có chứa: | ||
| Fluorouracil | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Ung thư biểu mô đại tràng tiến triển
Ung thư biểu mô dạ dày tiến triển
Ung thư biểu mô tuyến tụy tiến triển
Ung thư biểu mô tuyến vú tiến triển và/ hoặc di căn
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dung dịch flourouacil được dùng đường tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch. Cần tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn sử dụng.
Bác sĩ là người quyết định thời gian dùng thuốc. Thời gian dùng thuốc phụ thuộc vào phác đồ điều trị. Nên ngừng điều trị trong trường hợp khối u không có đáp ứng, bệnh không tiến triển hay xuất hiện các tác dụng không mong muốn buộc phải dừng điều trị.
Liều dùng:
Điều trị bằng fluorouracil chỉ nên được thực hiện bởi thầy thuốc có kinh nghiệm trong điều trị ung thư. Trong giai đoạn bắt đầu điều trị, nên cân nhắc cho bệnh nhân nhập viện.
Fluorouracil được sử dụng cả trong đơn trị liệu và đa trị liệu. Do các khuyến cáo về liều dùng và cách dùng có sự khác biệt lớn nên chỉ có thể dựa trên hướng dẫn chung về liều dùng. Liều chính xác được dùng trong các phác đồ điều trị là liều đã được chứng minh có hiệu quả trong điều trị bệnh tương ứng.
Ung thư biểu mô tuyến tụy tiến triển: Trong đơn trị liệu dùng mức liều đơn hàng ngày 400-500 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể (BSA) hoặc tương ứng với liều tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch liên tục 1000 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể.
Ung thư biểu mô dạ dày tiến triển: Trong đơn trị liệu hoặc trong phác đồ đa trị liệu dùng mức liều đơn hàng ngày 500-600 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể thông qua tiêm tĩnh mạch.
Ung thư biểu mô đại tràng tiến triển: Trong đơn trị liệu hoặc trong phác đồ đa trị liệu dùng mức liều đơn hàng ngày 370-600 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể thông qua tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch liên tục ở mức liều 200-750 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể.
Ung thư biểu mô tuyến vú di căn: Trong phác đồ đa trị liệu ở mức liều đơn 500-600 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể sử dụng đường tiêm tĩnh mạch (ví dụ phác đồ CMF, FAC).
Ngừng điều trị
Nếu xuất hiện các biểu hiện độc tính dưới đây, nên ngừng điều trị bằng fluorouracil ngay lập tức:
Giảm bạch cầu (< 2.000/μl)
Giảm tiểu cầu (< 50.000/μl)
Viêm miệng, viêm thực quản
Nôn không kiểm soát được bằng các thuốc chống nôn
Tiêu chảy
Loét và xuất huyết đường tiêu hóa
Các xuất huyết khác
Các rối loạn độc tính trên thần kinh
Các rối loạn độc tính trên tim.
Nếu số lượng bạch cầu (≥ 3.000/μl) hoặc tiểu cầu (≥ 70.000/μl) tương ứng tăng trở lại, có thể tiếp tục điều trị với liều thấp hơn (xem bảng) nếu không có các tác dụng phụ khác (xem bên dưới) buộc phải ngưng điều trị.

Giảm liều: Không cần thiết phải giảm liều trong trường hợp suy giảm chức năng gan hoặc thận. Chỉ trong trường hợp suy giảm đồng thời chức năng gan và chức năng thận, nên cân nhắc việc giảm liều, trong các trường hợp nặng sử dụng liều bằng một phần ba đến một nửa mức liều thông thường.
4.3. Chống chỉ định:
Fluorouracil không được sử dụng trong các trường hợp:
Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
Suy tủy
Thay đổi nghiêm trọng công thức máu
Rối loạn chức năng gan nghiêm trọng
Nhiễm khuẩn cấp tính, nghiêm trọng (như bệnh zona, bệnh thủy đậu)
Bệnh nhân thể trạng yếu
Trong thời kỳ có thai và cho con bú.
Fluorouracil (5-FU) không được sử dụng cùng brivudin, sorivudin và các dẫn chất. Brivudin, sorivudin và các dẫn chất là các thuốc ức chế mạnh enzym dihydropyrimidin dehydrogenase (DPD) là enzym phân hủy 5-FU.
Chú ý: Trên bệnh nhân thiếu hụt enzym dihydropyrimidin dehydrogenase (DPD), liều fluorouracil thông thường có thể làm tăng tác dụng phụ. Nếu các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng xuất hiện, có thể chỉ định theo dõi hoạt tính của enzym dihydropyrimidin dehydrogenase (DPD). Bệnh nhân thiếu hụt enzym DPD không nên điều trị bằng fluorouracil.
4.4 Thận trọng:
Các biện pháp thận trọng
Enzym dihydropyrimidin dehydrogenase (DPD) đóng vai trò quan trọng trong việc phân hủy 5-FU. Các dẫn chất nucleosid như brivudin và sorivudin có thể làm tăng mạnh nồng độ trong huyết tương của 5-FU hoặc các thuốc dẫn chất fluoropyrimidin khác và do đó kèm theo tăng độc tính. Vì lý do này, nên giữ khoảng cách ít nhất 4 tuần khi dùng 5-FU và brivudin, sorivudin và các dẫn chất. Trong trường hợp cần thiết, việc xác định hoạt tính enzym DPD được chỉ định trước khi điều trị bằng 5-fluoropyrimidin. Trong trường hợp vô tình dùng brivudin cho bệnh nhân đã được điều trị bằng fluorouracil, nên dùng các biện pháp hiệu quả để làm giảm độc tính của fluorouracil. Cần cho bệnh nhân nhập viện ngay. Nên bắt đầu các biện pháp dự phòng nhiễm trùng toàn thân và chống mất nước.
Bệnh nhân dùng phenytoin đồng thời với fluorouracil nên được kiểm tra thường kỳ nồng độ phenytoin trong huyết tương.
5-Fluorouracil có thể gây độc tính trên tim. Nên thận trọng khi điều trị cho các bệnh nhân đã có tiền sử đau ngực trong quá trình điều trị hoặc các bệnh nhân đã có tiền sử bệnh tim.
Tổn thương thành ruột cần phải điều trị triệu chứng theo mức độ nghiêm trọng bao gồm bù dịch. Tiêu chảy nhẹ có thể đáp ứng với các thuốc chống tiêu chảy. Tuy nhiên, các thuốc này không có hiệu quả trong trường hợp tiêu chảy ở mức độ trung bình đến nặng.
Trước và trong quá trình điều trị với fluorouracil, các xét nghiệm tiếp theo sau đây được khuyến cáo:
Kiểm tra hàng ngày khoang miệng và họng để đánh giá sự thay đổi ở niêm mạc
Công thức máu bao gồm các thành phần công thức máu và tiểu cầu trước mỗi đợt điều trị bằng fluorouracil
Các chỉ số lưu giữ dịch
Các chỉ số về gan.
Khi sử dụng đồng thời fluorouracil và các thuốc chống đông đường uống, nên theo dõi chặt thời gian Quick.
Không tiêm chủng trong thời gian điều trị bằng fluorouracil. Nên tránh tiếp xúc với vacxin phòng bại liệt.
Trẻ em: Chưa có đủ kinh nghiệm về hiệu quả và độ an toàn của fluorouracil trên trẻ em.
Chú ý: Do khả năng gây đột biến gen và gây ung thư, các quy tắc an toàn nên được tăng cường cho điều dưỡng và bác sĩ. Khi thao tác với fluorouracil, nên tránh để thuốc tiếp xúc với da và niêm mạc. Pha chế thuốc cần được thực hiện bằng các kỹ thuật vô trùng tuyệt đối. Khuyến cáo sử dụng bàn pha chế với hệ thống thổi gió từng lớp (LAF) được khuyến cáo. Phải mặc quần áo bảo hộ khi thao tác với fluorouracil.
Phụ nữ có thai cần tuyệt đối tránh không được thao tác với fluorouracil.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Fluorouracil có thể gây buồn nôn và nôn, do đó gián tiếp ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Vì lý do này, nên ngừng lái xe và vận hành máy móc trong thời gian điều trị bằng fluorouracil.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Không được sử dụng fluorouracil trong thời kỳ có thai. Phụ nữ trong độ tuổi mang thai nên đảm bảo các biện pháp tránh thai có hiệu quả. Nếu có thai trong thời gian điều trị, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến tư vấn về di truyền.
Khả năng sinh sản:
Fluorouracil có thể gây hại về mặt di truyền. Do đó, nam giới điều trị bằng fluorouracil được khuyến cáo không nên có con trong thời gian điều trị cũng như tới 6 tháng sau đó. Nên lưu trữ tinh trùng trước khi điều trị do khả năng vô sinh không hồi phục có thể xuất hiện khi điều trị bằng fluorouracil.
Thời kỳ cho con bú:
Không được sử dụng fluorouracil trong thời kỳ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Danh sách các phản ứng bất lợi
Phân loại tần suất như sau đây: Rất phổ biến: ≥1/10; Thường gặp ≥1/100 đến <1/10; Ít gặp ≥1/1.000 đến <1/100; Hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000); Rất hiếm gặp (<1/10.000); Chưa biết rõ (không thể ước tính được từ các dữ liệu hiện có).
Các rối loạn máu và hệ bạch huyết
Rất phổ biến: Suy tủy (một trong các tác dụng phụ giới hạn liều dùng), giảm bạch cầu trung tính và tiểu cầu (cả mức độ nhẹ đến nặng nhất), giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu, chảy máu cam và giảm toàn thể huyết cầu. Mức độ (NCI độ I – IV) suy tủy phụ thuộc vào cách dùng (như tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch liên tục) và liều dùng. Giảm bạch cầu trung tính xuất hiện sau mỗi chu kỳ điều trị khi tiêm tĩnh mạch ở mức liều thích hợp (Bạch cầu xuống mức thấp nhất: ngày điều trị thứ 9 – 14 (- 20); giá trị bình thường: thường sau ngày thứ 30).
Rối loạn hệ miễn dịch
Rất phổ biến: Suy giảm miễn dịch kèm theo tăng tỷ lệ nhiễm khuẩn.
Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng chung đến sốc phản vệ có thể xuất hiện.
Rối loạn nội tiết
Chưa biết rõ: Tăng thyroxin toàn phần (T4) và triiodothyronin toàn phần (T3) trong huyết thanh không kèm theo tăng T4 tự do và TSH và không kèm theo các dấu hiệu lâm sàng cường tuyến giáp.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Rất phổ biến: Tăng acid uric máu.
Rối loạn hệ thần kinh
Ít gặp: Rung giật nhãn cầu, đau đầu, chóng mặt, các triệu chứng Parkinson, các dấu hiệu vỏ não – tủy sống và khoái cảm.
Rất hiếm gặp: Bệnh lý não (trắng) với các triệu chứng như mất điều hòa, trở ngại về mặt ngôn ngữ, nhầm lẫn, định hướng kém, nhược cơ, mất ngôn ngữ, co giật hoặc hôn mê sau khi truyền liều cao fluorouracil hoặc trên bệnh nhân thiếu hụt enzym dihydropyrimidin dehydrogenase.
Rối loạn thị lực
Ít gặp: Chảy nước mắt quá nhiều, mờ mắt, rối loạn vận động mắt, viêm dây thần kinh thị giác, nhìn đôi, giảm thị lực, sợ ánh sáng, viêm kết mạc, viêm bờ mi, lộn mi do sẹo, xơ hóa tuyến lệ.
Rối loạn trên tim
Rất phổ biến: Thay đổi điện tâm đồ điển hình do thiếu máu cục bộ.
Thường gặp: Đau thắt ngực.
Ít gặp: Loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, thiếu máu cục bộ cơ tim, viêm cơ tim, suy tim, bệnh lý giãn cơ tim, sốc tim.
Rất hiếm gặp: Ngừng tim và tử vong do ngừng tim đột ngột.
Độc tính trên tim xuất hiện hầu hết trong hoặc một vài giờ sau chu kỳ điều trị đầu tiên.
Bệnh nhân đã bị bệnh mạch vành trước đó hoặc bệnh lý cơ tim có nhiều nguy cơ bị các tác dụng phụ trên tim.
Rối loạn hệ mạch
Ít gặp: Hạ huyết áp.
Hiếm gặp: Thiếu máu hoại tử cục bộ não, ruột và ngoại vi, hội chứng Raynaud, huyết khối, viêm tắc tĩnh mạch.
Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất
Rất phổ biến: Co thắt phế quản.
Rối loạn hệ tiêu hóa
Rất phổ biến: Các tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa (có thể đe dọa tính mạng) như viêm niêm mạc (viêm miệng, viêm họng, viêm thực quản, viêm trực tràng), chán ăn, tiêu chảy trầm trọng, buồn nôn và nôn.
Ít gặp: Mất nước, nhiễm trùng huyết cũng như loét và xuất huyết đường tiêu hóa, bong da.
Mức độ (NCI độ I – IV) tác dụng phụ trên đường tiêu hóa phụ thuộc vào liều và cách dùng. Khi truyền tĩnh mạch liên tục, độc tính gây viêm miệng thể hiện rõ mức liều giới hạn hơn là độc tính trên tủy xương.
Rối loạn gan mật
Ít gặp: Tổn thương tế bào gan.
Rất hiếm gặp: Hoại tử gan (một phần gây tử vong), viêm túi mật.
Rối loạn trên da và mô dưới da
Rất phổ biến: Rụng tóc, chậm lành vết thương, hội chứng tay chân đi kèm với đỏ, sưng, đau và bong da lòng bàn tay, bàn chân.
Ít gặp: Ngoại ban, thay đổi trên da (da khô, xói mòn/vết nứt, ban đỏ, ngứa phát ban dát sần), viêm da, nổi mề đay và nhạy cảm với ánh sáng, tăng sắc tố da và tăng hoặc mất sắc tố vân trong vùng tĩnh mạch, thay đổi móng (như khuếch tán bề mặt sắc tố màu xanh, tăng sắc tố, loạn dưỡng móng, chân móng đau và dày lên, viêm quanh móng) và bong móng.
Hội chứng được gọi là “hội chứng tay và chân” đi kèm với đỏ, sưng, đau và bong da lòng bàn tay bàn chân rất phổ biến sau khi truyền tĩnh mạch liên tục và thường gặp sau khi tiêm tĩnh mạch.
Các rối loạn toàn thân và tại vị trí đưa thuốc
Rất phổ biến: Kiệt sức, suy nhược toàn thân, mệt mỏi và thiếu năng lượng, sốt.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Cần chú ý rằng dữ liệu này cũng có thể áp dụng với các thuốc được sử dụng gần đây.
Tất cả các biện pháp điều trị làm xấu đi tình trạng toàn thân của bệnh nhân hoặc làm suy giảm chức năng tủy xương (như dùng các thuốc gây độc tế bào khác) có thể làm tăng độc tính của fluorouracil.
Fluorouracil có thể làm tăng độc tính của việc xạ trị trên da
Enzym dihydropyrimidin dehydrogenase (DPD) đóng vai trò quan trọng trong việc giáng hóa 5-FU. Các dẫn chất nucleosid như brivudin và sorivudin có thể làm tăng mạnh nồng độ 5-FU hoặc các dẫn chất fluoropyrimidin khác trong huyết tương và do đó làm tăng độc tính của thuốc. Vì lý do này, nên giữ khoảng cách ít nhất 4 tuần khi dùng 5-FU với brivudin, sorivudin và các dẫn chất. Nếu cần thiết, việc xác định hoạt tính của enzym DPD được chỉ định trước khi điều trị với các dẫn chất 5-fluoropyrimidin.
Trong trường hợp dùng đồng thời phenytoin và fluorouracil, nồng độ phenytoin trong huyết tương tăng lên đã được ghi nhận, dẫn đến các triệu chứng ngộ độc phenytoin.
Canxi folinat làm tăng tác dụng của fluorouracil. Trong trường hợp nặng, tiêu chảy đe dọa tính mạng có thể là hậu quả lâm sàng của tương tác này. Dữ liệu tập hợp từ các trường hợp tử vong đã được ghi nhận, đặc biệt khi kết hợp với phác đồ dùng fluorouracil tiêm tĩnh mạch liều 600 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể, tuần một lần, kết hợp với canxi folinat.
Cimetidin, metronidazol và các interferon có thể làm tăng nồng độ fluorouracil trong huyết tương. Điều này có thể làm tăng độc tính của fluorouracil.
Trên bệnh nhân nữ giới dùng các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid cùng với cyclophosphamid, methotrexat và fluorouracil, số lượng bạch cầu hạt giảm nhiều hơn so với sau một chu kỳ dùng các thuốc độc tế bào mà không dùng kèm theo thiazid.
Trong một số ca đơn lẻ, giảm giá trị thời gian Quick đã được ghi nhận trên bệnh nhân điều trị bằng warfarin có dùng thêm fluorouracil đơn độc hoặc kết hợp với levamisol.
Trong quá trình điều trị bằng fluorouracil và levamisol, độc tính trên gan (tăng phosphatase kiềm, transaminase và bilirubin) thường được ghi nhận. Bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến vú điều trị kết hợp với cyclophosphamid, methotrexat, fluorouracil và tamoxifen có tăng nguy cơ xuất hiện biến cố tắc mạch huyết khối.
Trong trường hợp dùng vinorelbin cùng với fluorouracil/acid folinic, viêm niêm mạc nghiêm trọng dẫn đến tử vong có thể xuất hiện.
Các xét nghiệm bilirubin và acid 5-hydroxyindol acetic trong nước tiểu có thể tăng cao và cho kết quả dương tính giả.
Các chú ý chung: Các thuốc gây độc tế bào có thể làm giảm sự hình thành kháng thể sau khi tiêm vaccin phòng cúm. Các thuốc độc tế bào có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn sau khi tiêm vaccin sống.
4.9 Quá liều và xử trí:
Các triệu chứng nhiễm độc: Các tác dụng phụ dưới đây chủ yếu xuất hiện và tăng lên là hậu quả của việc dùng thuốc quá liều:
Buồn nôn
Nôn
Tiêu chảy
Viêm niêm mạc nặng
Loét và xuất huyết đường tiêu hóa
Suy tủy (giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt).
Điều trị nhiễm độc: Chưa có các thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu các triệu chứng nhiễm độc xuất hiện, nên ngừng dùng fluorouracil ngay lập tức. Nên bắt đầu các biện pháp điều trị triệu chứng. Suy tủy có biểu hiện cần phải được điều trị nội trú. Điều trị này (nếu cần thiết) bao gồm bổ sung các thành phần máu bị thiếu hụt và điều trị bằng kháng sinh. Có thể cần phải chuyển bệnh nhân sang phòng vô khuẩn.
Theo dõi huyết học nên được thực hiện liên tục trong vòng 4 tuần sau khi dùng thuốc quá liều.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý điều trị: thuốc chống ung thư, kháng chuyển hóa, dẫn chất pyrimidin. Mã ATC: L01BC02.
Fluorouracil là dẫn chất tổng hợp flo hóa của pyrimidin, bản thân fluorouracil không có tác dụng chống ung thư. Sự phân chia tế bào bị ức chế thông qua chất chuyển hóa có hoạt tính của fluorouracil là 5-fluorouridin triphosphat (FUTP) và 5-fluordesoxyuridin monophosphat (FdUMP).
Cơ chế tác dụng đã được biết:
Ức chế tổng hợp ADN (ức chế thymidilat synthetase qua FdUMP)
Ức chế tổng hợp ARN (hình thành ARN thiếu hụt về mặt cấu trúc thông qua kết hợp với FUTP)
Cắt sợi ADN sau khi hình thành fluorodesoxyuridin triphosphat (FdUMP được phosphoryl hóa) trong ADN.
Tác dụng ức chế chủ yếu được quan sát thấy trên các tế bào phát triển nhanh, là các tế bào tóm bắt nhiều fluorouracil hơn.
Cơ chế tác dụng:
Tác động chủ yếu chống khối u của 5-FU được cho là nhờ sự can thiệp vào quá trình tổng hợp DNA. 5-FU khi vào tế bào khối u sẽ bị chuyển hóa và biến đổi thành F-deoxy UMP cùng một cách giống như uracil, cạnh tranh với deoxyUMP để ngăn chặn men tổng hợp thymidine, từ đó ngăn chặn sự tổng hợp DNA.
Cùng lúc, 5-FU, cũng giống như uracil, tạo thành F-RNA lẫn vào RNA, ngăn chặn sự hình thành RNA ribosom. Cơ chế này cũng được cho là đóng góp một phần vào tác động chống khối u của 5-FU.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Thời gian bán thải: Sau khi dùng fluorouracil (5-FU) đường tĩnh mạch, thời gian bán thải (một pha) của thuốc là 10-20 phút và phụ thuộc vào liều; thời gian bán thải hai pha tương ứng là 8 và 40 phút đã được ghi nhận. Sau 3 giờ dùng thuốc, không còn đo được nồng độ 5-FU trong huyết thanh.
Phân bố: Thuốc có thể tích phân bố tương ứng với tổng lượng dịch trong cơ thể. Fluorouracil thấm qua hàng rào máu-thể dịch.
Chuyển hóa: Khoảng 85% liều dùng được chuyển hóa. Chất chuyển hóa có hoạt tính là 5-fluorouridin triphosphat (FUTP) và 5-fluordesoxyuridin monophosphat (FdUMP) được hình thành trong nội bào. Bên cạnh chất chuyển hóa có hoạt tính, fluorouracil được chuyển thành chất chuyển hóa không có hoạt tính (các chất chuyển hóa chủ yếu: 5-fluorouridin, 5-fluorodesoxyuridin) chủ yếu ở gan và được giáng hóa thành uracil, carbon dioxid, urea cũng như các chất chuyển hóa khác.
Thải trừ: 15% liều dùng được bài tiết qua thận dưới dạng không chuyển hóa trong vòng 6 giờ, 90% trong vòng giờ đầu tiên.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Sodium hydroxide, water for injections
6.2. Tương kỵ :
Fluorouracil tương kỵ với carboplatin, cisplatin, cytarabin, diazepam, doxorubicin, các anthracyclin khác và có thể cả methotrexat. Khi dùng phối hợp với fluorouracil, các thuốc này phải dùng riêng.
Thuốc pha trong dung dịch có kiềm tính, do đó tránh pha trộn với các thuốc có tính acid.
Dùng nước cam, nước hoa quả để pha loãng fluorouracil để uống sẽ gây tủa và làm giảm hấp thu thuốc.
6.3. Bảo quản:
Không bảo quản trên 25℃. Không để đông lạnh. Tránh ánh sáng. Nếu giữ ở nhiệt độ lạnh 5℃, có thể có kết tủa; kết tủa sẽ tan khi hâm nóng dung dịch ở 60℃ và lắc đều. Để nguội trở lại, trước khi dùng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.