1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Fenofibrate

Phân loại: Thuốc hạ lipid máu (nhóm fibrat)..

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C10AB05.

Biệt dược gốc: Lipanthyl

Biệt dược: Lipirate

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Sao Kim

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang cứng 100 mg, 160mg.

Thuốc tham khảo:

LIPIRATE 100
Mỗi viên nang cứng có chứa:
Fenofibrate …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Lipirate được sử dụng cùng với chế độ ăn kiêng và trị liệu không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân) cho các trường hợp:

Điều trị tăng triglycerid máu nghiêm trọng có hoặc không có cholesterol HDL thấp.

Tăng lipid máu hỗn hợp khi bị chống chỉ định hoặc không dung nạp với statin.

Tăng lipid máu hỗn hợp ở những bệnh nhân có nguy cơ bệnh tim mạch cao, kết hợp với statin khi triglycerid và cholesterol HDL không được kiểm soát đầy đủ

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Uống nguyên viên thuốc với nước, uống thuốc trong bữa ăn.

Duy trì chế độ ăn hạn chế lipid khi điều trị với fenofibrat. Kiểm tra nồng độ lipid máu 3 tháng/lần.

Nếu sau vài tháng sử dụng fenofíbrat (khoảng 3 tháng) nồng độ lipid trong máu không giảm về ngưỡng an toàn thì cần bổ sung hoặc xem xét trị liệu khác.

Liều dùng:

Người lớn:

Liều khuyến cáo là 3 viên/ngày.

Nếu cần có thể tăng lên 4 viên/ngày.

Người cao tuổi (>65 tuối):

Không cân điêu chỉnh liêu ngoại trừ trường hợp suy thận với mức lọc cầu thận < 60 ml/phút/1,73 m2.

Bệnh nhân suy thận:

Fenofibrat không nên sử dụng ở bệnh nhân suy thận nặng (mức lọc cầu thận <30 ml/phút/1,73 m2.

Nếu mức lọc cầu thận từ 30 đến 59 ml/phút/1,73 m2, liều lượng: tối đa 100 mg/lần/ngày.

Nếu trong quá trình điều trị, mức lọc cầu thận liên tục giảm <30 ml/phút/1,73 m2 nên ngưng điều trị fenofibrat.

Suy gan:

Do thiếu dữ liệu an toàn, nên fenofibrat không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy gan

Trẻ em:

Sự an toàn và hiệu quả của fenofibrat ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được xác định. Vì vậy không nên sử dụng fenofíbrat cho trẻ em dưới 18 tuổi

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với fenofíbrat hoặc bất kì thành phần nào của thuốc

Suy thận nặng (mức lọc cầu thận < 30 ml/phút/l,73 m2).

Tiền sử bệnh túi mật.

Suy gan (bao gồm cả xơ gan mật nguyên phát và chức năng gan bất thường dai dẳng không rõ nguyên nhân).

Viêm tụy cấp hoặc mạn tính trừ trường hợp viêm tụy cấp do tăng triglycerid máu nghiêm trọng.

Phản ứng dị ứng với ánh sáng khi điều trị với các fibrat hoặc ketoprofen.

Kết hợp với rosuvastatin liều 40 mg.

4.4 Thận trọng:

Nguyên nhân thứ phát gây ra tăng lipid máu

Nguyên nhân thứ phát gây ra tăng lipid máu như tiểu đường tuýp 2 không được kiểm soát, chứng suy giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein máu, bệnh gan tắc nghẽn, điều trị bằng thuốc, nghiện rượu, cần được điều trị đầy đủ trước khi điều trị bằng fenofíbrat. Nguyên nhân thứ phát dẫn tới tăng cholesterol máu có thể liên quan tới điều trị bằng thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, estrogen, progestogen, thuốc ngừa thai kết hợp, thuốc ức chế miễn dịch và chất ức chế protease. Trong những trường hợp này, cần xác định tăng lipid máu do nguyên nhân sơ cấp hoặc thứ phát.

Chức năng gan

Cũng như các thuốc hạ lipid máu khác, fenofibrat làm tăng transaminase huyết thanh [AST (SGOT) hoặc ALT (SGPT)] ở một số bệnh nhân. Trong đa số các trường hợp, sự tăng này là nhất thời, nhỏ và không có triệu chứng. Do đó, cần kiểm tra một cách có hệ thống các men transaminase mỗi 3 tháng, trong 12 tháng đầu điều trị; ngưng điều trị nếu mức ASAT và ALAT tăng lên hơn 3 lần của mức bình thường hoặc 100 IU.

Viêm tụy cấp

Viêm tụy cấp đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng fenofibrat. Đây là ảnh hưởng trực tiếp của thuốc và được coi là thất bại khi điều trị cho bệnh nhân tăng triglycerid máu nặng, hoặc một hiện tượng thứ cấp trung gian qua sự hình thành sỏi hoặc cặn nhầy đường mật dẫn đến tắc nghẽn ống mật chủ.

Hệ cơ

Tốn thương trên cơ bao gồm cả trường hợp tiêu cơ vân rất hiếm gặp đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng các thuốc fibrat và các thuốc hạ lipid khác. Tỷ lệ mắc bệnh này tăng trong các trường hợp giảm albumin huyết và suy thận trước đó.

Ở bệnh nhân có yếu tố nghi ngờ bệnh cơ và/hoặc tiêu cơ vân, bao gồm bệnh nhân trên 70 tuổi, tiền sử bản thân hoặc gia đình có rối loạn cơ bắp di truyền, suy thận, suy giáp và uống rượu nhiều, có thể có tăng nguy cơ bị tiêu cơ vân. Đối với những bệnh nhân này, các lợi ích và nguy cơ của liệu pháp fenofibrat giả định cần được cân nhắc một cách cẩn thận.

Bệnh về cơ nên được xem xét ở những bệnh nhân có đau cơ lan tỏa, căng cơ hay yếu cơ và/hoặc tăng Creatinin phosphokinase (CPK) (mức độ vượt quá 5 lần so với mức bình thường).Trong những trường hợp này, nên dừng điều trị bằng fenofibrat..

Nguy cơ tổn thương cơ tăng lên nếu dùng thuốc với một fibrat khác hoặc một chất ức chế men khử HMG-CoA (như statin), đặc biệt là trong trường hợp bệnh nhân có bệnh cơ bắp từ trước. Do đó, chỉ nên kê đồng thời fenofibrat với statin cho những bệnh nhân rối loạn lipid máu nặng và nguy cơ tim mạch cao mà trước đó chưa từng bị bệnh về cơ bắp. Liệu pháp kết hợp này nên được sử dụng thận trọng và cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu của tổn thương cơ.

Chức năng thận

Lipirate chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng (mức lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73m2)

Sử dụng thận trọng Lipirate cho bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình. Nên điều chỉnh liều ở bệnh nhân có mức lọc cầu thận từ 30 đến 59 ml/phút/1,73 m2 (xem phần Liều lượng, cách dùng).

Dừng điều trị với fenofibrat khi độ thanh thải Creatinin tăng > 50% ULN (trên giới hạn bình thường). Nên kiểm tra Creatinin 3 tháng sau khi bắt đầu điều trị fenofibrat và định kỳ sau đó

Lưu ý đặc biệt về tá dược

Viên nang cứng Lipưate có chứa thành phần tá dược là lactose monohydrat, vì vậy không sử dụng Lipirate cho những bệnh nhân bị bệnh di truyền hiếm gặp như không dung nạp galcatose hay thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Fenofibrat không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có dữ liệu vê sự bài tiết của fenoflbrat và/hoặc chất chuyển hóa của nó vào sữa mẹ Do đó không nên sử dụng Lipirate cho phụ nữ đang cho con bú

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Nói chung các tác dụng không mong muốn của fenofibrat thường nhẹ và ít gặp. Tác dụng không mong muốn được xếp theo các nhóm của tần số xuất hiện theo quy ước tần số MedDRA:

Rất phổ biến (ADR > 1/10); phổ biến (1/10 >ADR> 1/100); không phổ biến (1/100 ADR > 1/1.000); hiếm gặp (1/1.000 > ADR> 1/10.000); rất hiếm gặp (ADR< 1/10.000)

Hệ cơ quan Phổ biến Không phổ biến Hiếm gặp Rất hiếm gặp Chưa rõ
Rối loạn tiêu hóa Rối loạn dạ dày hoặc ruột (đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy và đầy hơi) Viêm tụy      
Rối loạn gan – mật   Transaminase huyết thanh tăng   Viêm gan, sỏi mật  
Rối loạn mạch máu   Huyết khối (thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu)      
Rối loạn da và mô mềm Phản ứng mẫn cảm trên da như phát ban, ngứa, mày đay, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng: ban đỏ, mụn nước hoặc mẩn nhỏ trên phần da tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc tia uv nhân tạo (đèn tử ngoại)     Rụng tóc  
Rối loạn cơ xưong khóp và các mô liên kết   Đau cơ lan tỏa, viêm cơ, cơ bắp co thắt và yếu   Tiêu cơ vân  
Rối loạn máu và hệ bạch huyết     Giảm hemoglobi n và bạch cầu    
Rối loạn thần kỉnh Đau đầu   Bệnh về thần kinh ngoại biên    
Rối loạn tai và tai trong Chóng mặt        
Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất         Viêm phổi kẽ
Rối loạn thận và hệ tiết niệu     Tăng Creatinin và ure huyết thanh    
Các rối loạn chung   Mệt mỏi Suy giảm tình dục    

 

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Rosuvastatin

Fenofibrat kết hợp với rosuvastatin liều 40 mg làm tăng nguy cơ bị tiêu cơ vân.

Thuốc chống đông coumarin

Fenofibrat làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông nhóm đường uống, do đó làm tăng nguy cơ chảy máu. cần thận trọng khi sử dụng đồng thời thuốc chống đông đường uống với fenofibrat. Liều của thuốc chống đông nên được giảm khoảng 1/3 so với liều ban đầu và điều chỉnh dần dần dựa trên chỉ số INR. Theo dõi chỉ số INR thường xuyên trong quá trình điều trị kết hợp và sau khi ngừng thuốc fenofibrat ít nhất 8 ngày.

Thuốc ức chế miễn dịch

Các thuốc ức chế miễn dịch như cyclosporin và tacrolimus có thể gây độc với thận, làm giảm thanh thải Creatinin và tăng Creatinin huyết tương. Vì các fibrat bao gồm Lipirate được thải trừ chủ yếu qua thận do đó có nguy cơ dẫn đến suy giảm chức năng thận. Những lợi ích và nguy cơ của việc sử dụng Lipirate cùng thuốc ức chế miễn dịch và các thuốc có khả năng gây độc cho thận cần được cân nhắc cẩn thận, sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả và theo dõi chức năng thận.

Thuốc gắn acid mật

Các thuốc gắn acid mật có thể gắn và làm giảm hấp thu của các loại thuốc dùng cùng. Để tránh nguy cơ này, bệnh nhân nên uống Lipirate ít nhất lh trước hoặc 4-6h sau khi dùng thuốc gắn acid mật.

Chất ức chế men khử HMG-CoA và fibrat khác

Nguy cơ tổn thương cơ nghiêm trọng tăng lên nếu fenofibrat được sử dụng đồng thời với chất ức chế men khử HMG-CoA hoặc các fibrat khác. Liệu pháp kết hợp nay nên sử dụng thận trọng và theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu tổn thương cơ ở bệnh nhân.

Các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19, CYP2A6 CYP2C9

Enzym Cytochrom P450: Nghiên cứu in vitro trên microsom gan người cho thấy fenofibrat và acid fenofibric không ức chế CYP450, CYP3A4, CYP2D6, CYP2E1 hoặc CYP1A2. Các thuốc này ức chế CYP2C19 và CYP2A6 nhẹ và ức chế CYP2C9 nhẹ đến trung bình ở nồng độ điều trị. Bệnh nhân sử dụng đồng thời fenofibrat và thuốc chuyển hóa qua CYP2C19 CYP2A6, đặc biệt là CYP2C9 có chỉ số điều trị hẹp nên được theo dõi cẩn thận và điều chỉnh liều khi cần thiết.

Các glitazon

Đã có báo cáo về việc giảm HDL Cholesterol khi sử dụng đồng thời fenofibrat và các glitazon. Những bệnh nhân sử dụng đồng thời 2 liệu pháp này cần theo dõi HDL Cholesterol và dừng một trong hai liệu pháp nếu lượng HDL Cholesterol giảm xuống quá thấp

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có trường hợp quá liều được báo cáo. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu được biết đến. Nếu nghi ngờ dùng quá liều, điều trị triệu chứng và thiết lập các biện pháp hỗ trợ thích hợp, giám sát các dấu hiệu quan trọng và tình trạng lâm sàng. Fenofibrat và acid fenofibric không thể loại bỏ bằng phương pháp thẩm tách

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc hạ lipid máu (giảm cholesterol và triglycerid) thuộc nhóm fibrat. Mã ATC: C10AB05.

Cơ chế tác dụng:

Fenofibrat là dẫn chất của acid fibric có tác dụng giảm lipid ở người bằng cách hoạt hóa các thụ thể sao chép peroxisom alpha (PPARa).

Thông qua sự hoạt hóa PPARa, fenofibrat làm tăng phân giải lipid và lọc bỏ các phân tử giàu triglycerid gây xơ vữa từ huyết tương bằng cách hoạt hóa lipoprotein lipase và giảm sản xuất apoprotein cm. Hoạt hóa PPARa cũng làm tăng sự tổng hợp apoprotein AI và AII.

Các tác dụng nêu trên của fenofibrat trên lipoprotein dẫn đến làm giảm tỉ lệ lipoprotein tỉ trọng rất thấp và thấp (VLDL và LDL) có chứa apoprotein B và làm tăng tỉ lệ lipoprotein tỉ trọng cao (HDL) có chứa apoprotein AI và AII.

Ngoài ra, thông qua sự điều tiết việc tổng hợp và dị hóa của VLDL, fenofibrat làm tăng độ thanh thải LDL và làm giảm tỉ lệ LDL nhỏ, đậm đặc, tăng cao ở lipoprotein xơ vữa – một rối loạn thường gặp ở những bệnh nhân có nguy cơ bị bệnh tim mạch vành.

Trong các thử nghiệm lâm sàng với fenofibrat, cholesterol toàn phần đã giảm 20 – 25%, trigylcerid giảm 40 – 50% và HDL tăng từ 10 – 30%.

Do có tác động trên LDL và trigycerid nên khi điều trị bằng fenofibrat là có lợi ở những bệnh nhân máu nhiễm mỡ có hoặc không có tăng triglycerid máu, bao gồm bệnh nhân máu nhiễm mỡ thứ cấp như bệnh đái tháo đường type 2

Hiện nay, chưa có kết quả của các thử nghiệm lâm sàng dài hạn, có kiểm soát để chứng minh hiệu quả của fenofibrat trong phòng ngừa biến chứng xơ vữa động mạch tiên phát hoặc thứ phát.

Sự tích tụ cholesterol ngoài mạch (gân hoặc u vàng thể củ) có thể giảm đáng kể hoặc loại bỏ hoàn toàn khi điều trị với fenofibrat.

Bệnh nhân có nồng độ fibrinogen cao thường có nồng độ Lp(a) cao, điều trị với fenofibrat nhận thấy giảm đáng kể các thông số này. Các dấu hiệu viêm như protein phản ứng c (CRP) cũng giảm đáng kể khi điều trị với fenofibrat.

Do tác dụng tăng acid uric niệu, fenofibrat làm giảm nồng độ của acid uric trong máu khoảng 25% do vậy thuốc có tác dụng bổ sung ở những bệnh nhân rối loạn lipid máu kết hợp với tăng acid uric máu.

Nghiên cứu trên động vật và trong một nghiên cứu lâm sàng, cho thấy fenofibrat có tác dụng chống kết tập tiểu cầu do cảm ứng ADP, acid arachidonic và epinerphrin.

Cơ chế tác dụng:

Fenofibrate là dẫn chất của acid fibric, chất được báo cáo là có tác dụng làm thay đổi mức lipid ở người thông qua việc hoạt hóa peroxisome Proliferator Activated Receptor type α (PPARα).

Thông qua việc hoạt hóa PPARα, fenofibrate làm tăng thủy phân lipid và đào thải các tiểu phân giàu triglyceride khỏi huyết tương nhờ hoạt hóa lipoprotein lipase và giảm sản xuất apoprotein C-III. Việc hoạt hóa PPARα cũng làm tăng tổng hợp apoprotein AI và AII.

Hiệu quả khởi đầu nêu trên đối với lipoprotein dẫn đến làm giảm LDL và VLDL có chứa apoprotein B và làm tăng HDL có chứa apoprotein AI và AII.

Thêm vào đó, thông qua việc làm thay đổi tổng hợp và dị hóa các hợp phần của VLDL, fenofibrate, làm tăng độ thanh thải LDL và giảm LDL tỷ trọng thấp, các chất này thường có hàm lượng cao trong các dạng tăng sinh lipoprotein vữa xơ tại mạch, một dạng rối loạn thường gặp ở các bệnh nhân có nguy cơ về bệnh mạch vành tim.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Lipirate là dạng viên nang cứng có chứa 100 mg fenofibrat dạng bột.

Fenofibrat là một tiền chât của acid fenofibric, trong cơ thể fenofibrat bị thủy phân liên kết ester tạo thành acid fenofibric có hoạt tính sinh học.

Hấp thu:

Fenofibrat hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Nông độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 4-5 giờ sau khi uống. Nồng độ của thuốc trong huyết tương luôn ổn định khi dùng liều liên tục.

Thức ăn làm tăng hấp thu fenofibrat. Mức độ hấp thu của fenofibrat tăng khoảng 35% khi uống thuốc sau bữa ăn so với uống lúc đói.

Phân bố:

Acid fenofibric liên kết mạnh với albumin huyết tương (hơn 99%) trên cả người bình thường và người máu nhiễm mỡ.

Chuyển hóa:

Sau khi uống, fenofibrat nhanh chóng bị thủy phân bởi enzym esterase tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính – acid fenofibric. Không có fenofibrat dạng không biến đổi được phát hiện trong huyết tương.

Acid fenofibric chủ yếu kết hợp với acid glucuronic và sau đó bài tiết qua nước tiểu.

Một lượng nhỏ acid fenofibric được khử hóa nhóm carbonyl tạo thành chất chuyển hóa benzylhydrol sau đó cũng kết hợp với acid glucuronic và bài tiết qua nước tiểu.

Thải trừ:

Sau khi hấp thu, fenofibrat được thải trừ chủ yếu qua đường nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, chủ yếu là acid fenofibric và dạng liên hợp với acid glucuronic của nó. Hầu như tất cả các dạng được thải trừ trong vòng 6 ngày.

Thời gian bán thải của acid fenofibric là 20 giờ

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Amidon, eragel, lactose monohydrat, PVP K30, magnesi stearat, talc vừa đủ 1 viên

6.2. Tương kỵ :

Do không có dữ liệu về tính tương kỵ của thuốc, không nên trộn lẫn thuốc này với thuốc khác

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!