Etoposide – Mevarex

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Etoposide

Phân loại: Thuốc chống ung thư (dẫn chất podophylotoxin)..

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01CB01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Mevarex

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần SPM

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang 50mg, 100mg

Thuốc tham khảo:

MEVAREX 100
Mỗi viên nang có chứa:
Etoposide …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

MEVAREX 50
Mỗi viên nang có chứa:
Etoposide …………………………. 50 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

MEVAREX là một thuốc chống ung thư dùng đường uống, có thể được dùng riêng lẻ hoặc kết hợp với các thuốc tiêu u khác.

Dữ liệu hiện tại cho thấy rằng MEVAREX được dùng để điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ, ung thư biểu bì tinh hoàn kháng trị đã qua phẫu thuật

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống. Thuốc nên uống lúc đói.

Liều dùng:

Liều khuyến cáo của MEVAREX là 120-240 mg/m2 uống hàng ngày, trong 5 ngày liên tiếp. Liều hàng ngày cao hơn 200 mg nên được chia làm 2 lần (BID). Sinh khả dụng cũng khác nhau giữa các bệnh nhân sau bất kỳ liều uống nào. Điều này nên được xem xét khi kê đơn thuốc này. Trong việc xem xét sự khác nhau đáng kể giữa các bệnh nhận, cần điều chỉnh liều để đạt được hiệu quả điều trị mong muốn. Vì MEVAREX gây ức chế tủy xương, các liều không được lặp lại thường xuyên hơn ở các khoảng thời gian 21 ngày. Trong bất kỳ trường hợp nào, liều lặp lại của MEVAREX không được cung cấp đến khi công thức máu được kiểm tra về bằng chứng ức chế tủy xương và được thấy thỏa đáng

Điều chỉnh liều:

Liều của MEVAREX nên được điều chỉnh theo hiệu quả ức chế tủy xương của các thuốc khác kết hợp hoặc hiệu quả trước khi điều trị tia X hoặc hóa trị vì chúng làm tổn thương phần tủy xương còn lại.

Các bệnh nhân không nên bắt đầu chu kỳ điều trị mới bằng MEVAREX nếu số lượng bạch cầu trung tính dưới 1.500 tế bào/mm3 hoặc số lượng tiểu cầu dưới 100,000 tế bào/mm3, trừ phi gây bởi bệnh ác tính.

Liều tiếp sau liều ban đầu nên được điều chỉnh nếu số lượng bạch cầu trung tính dưới 500 tế bào/mm3 xảy ra trên 5 ngày hoặc liên quan đến sốt hoặc nhiễm trùng, nếu số lượng tiểu cầu dưới 25.000 tế bào/mm3 xảy ra, nếu bất ký độc tính cấp 3 hoặc 4 phát triển hoặc độ thanh thải của thận dưới 50 ml/phút

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được xác lập.

Suy thận:

Ở các bệnh nhân có chức năng thận bị suy, điều chỉnh liều sau liều ban đầu nên được xem xét dựa trên độ thanh thải creatinln đo được.

Độ thanh thải creatinin đo được Liều của etoposid
> 50 ml/phút 100% liều
15 – 50 ml/phút 75% liều

Liều sau nên dựa trên sự dung nạp cùa bệnh nhân và hiệu quả lâm sàng. Dữ liệu không có sẵn ở các bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin <15 mL/phút và nên xem xét giảm liều hơn nữa ở các bệnh nhân này.

4.3. Chống chỉ định:

Không dùng cho những người bệnh bị quá mẫn từ trước với etoposid hay bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

MEVAREX chống chỉ định ở các bệnh nhân bị suy gan nặng

Dùng đồng thời với vaccin sốt vàng hoặc các vaccin sống khác bị chống chỉ định ở các bệnh nhân bị ức chế miễn dịch

4.4 Thận trọng:

MEVAREX nên được dùng bởi những người có kinh nghiệm trong việc sử dụng liệu pháp kháng u

Ức chế tủy xương nặng với kết quả nhiễm trùng hoặc chảy máu xảy ra

Ức chế tủy xương tử vong đã được báo cáo sau khi dùng etoposid. Các bệnh nhân được điều trị bằng MEVAREX phải được quan sát ức chế tủy xương cẩn thận và thường xuyên cả trong và sau điều trị. ức chế tủy xương giới hạn liều là độc tính đáng kể nhất liên quan đến điều trị bằng MEVAREX. Các nghiên cứu sau có được lúc bắt đầu điều trị và trước mỗi liều tiếp theo của MEVAREX: số lượng tiểu cầu, hemoglobin, số lượng bạch cầu và sự khác nhau.

Nếu xạ trị và/hoặc hóa trị được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị bằng MEVAREX, một khoảng phù hợp cho phép khả năng tủy xựơng phục hồi. Nếu số lượng bạch cầu giảm dưới 2.000mm , việc điều trị tạm ngừng đến khi các yếu tố của máu tuân hoàn trở lại các mức chấp nhận (tiểu cầu trên 100.000 mm3, bạch cầu trên 4.000/mm3), điều này thường trong 10 ngày.

MEVAREX không được sử dụng ở các bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính dưới 1.500 tế bào/mm3 hoặc số lượng tiểu cầu dưới 100.000 tế bào/mm3, trừ phi gây bởi bệnh ác tính.

Liều tiếp theo liều ban đầu nên được điều chỉnh nếu số lượng bạch cầu trụng tính dưới 500 tế bào/mm3 xảy ra trên 5 ngày hoặc liên quan đến sốt hoặc nhiễm trùng, nếu số lượng tiểu cầu dưới 25.000 tế bào/mm3 xảy ra, nếu độc tính cấp 3 hoặc 4 phát triển hoặc nếu độ thanh thải thận dưới 50 ml/phút. Liều nên được điều chỉnh theo hiệu quả ức chế tủy xương của các thuốc khác kết hợp hoặc hiệu quả trước khi điều trị tia X hoặc hóa trị vì chúng làm tổn thương phần tủy xương còn lại.

Các bệnh nhân có albumin huyết thanh thấp có thể tăng nguy cơ độc tính liên quan etoposid. Số lượng máu ngoại biên và chức năng gan nên được theo dõi. Các bệnh nhân có chức năng gan và thận bị suy giảm cần theo dõi chức năng gan và thận do nguy cơ tích lũy.

Nhiễm trùng nên được kiểm soát trước khi điều trị bằng MEVAREX bắt đầu.

Do khả năng gây đột biến của etoposid, một sự ngừa thai hiệu quả được yêu cầu cho cả bệnh nhân nam và bệnh nhân nữ trong quá trình điều trị và đến 6 tháng sau khi kết thúc điều trị. Cần tư vấn di truyền nếu bệnh nnân ước muốn có con sau khi kết thúc điều trị. Vì etoposid có thể làm giảm khả năng sinh sản của nam giới, bảo quản tinh trùng có thể được xem xét vì mục đích làm cha về sau.

Xảy ra bệnh bạch cầu cấp, có thể xảy ra có hay không có giai đoạn tiền bệnh bạch cầu đã được báo cáo là hiếm ở các bệnh nhân được điều trị bằng etoposid liên quan đên các thuốc kháng u khác.

Không có nguy cơ tích lũy, không có các yếu tố ảnh hưởng liên quan đến sự phát triển bệnh bạch cầu thứ phát được biết. Vai trò của cả việc sử dụng thời biểu và liều tích lũy của etoposid được đề nghị, nhưng chưa được xác định rõ.

Bất thường nhiễm sắc thể 11q23 đã được quan sát ở một số trường hợp bệnh bạch cầu thứ phát ở các bệnh nhân dùng epipodophyllotoxin. Bất thường này cũng được thấy ở các bệnh nhân phát triển bệnh bạch cầu thứ phát sau khi được điều trị bằng chế độ hóa trị không chứa epipodophyllotoxin và trong bệnh bạch cầu xảy ra lần nữa. Đặc tính khác liên quan đến bệnh bạch cầu thứ phát ở các bệnh nhân dùng epipodophyllotoxin xuất hiện thời kỳ ủ bệnh ngắn, với thời gian trung bình phát triển bệnh bạch cầu là khoảng 32 tháng

Trong tất cả các trường hợp, việc sử dụng MEVAREX được xem là hóa trị, thầy thuốc phải đánh giá nhu cầu và sự có ích của thuốc ngược với nguy cơ các phản ứng có hại. Hầu hết các phản ứng có hại là phục hồi nếu được phát hiện sớm. Nếu các phản ứng nghiêm trọng xảy ra, nên giảm liều hoặc ngừng và thực hiện các biện pháp khắc phục thích hợp theo đánh giá lâm sàng của thầy thụốc. Tái điều trị bằng MEVAREX nên được thực hiện thận trọng và xem xét đầy đủ nhu cầu thêm về thuốc và thật chú ý đến khả năng tái phát độc tính.

Hội chứng tiêu u (đôi khi tử vong) đã được báo cáo sau khi sử dụng etoposid cùng với các thuốc hóa trị khác, cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân để phát hiện các dấu hiệu sớm về hội chứng tiêu u, đặc biệt ở các bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ như các khối u lớn nhạy cảm điều trị, và suy thận. Các biện pháp phòng ngừa thích hợp cần được xem xét ở các bệnh nhân có nguy cơ về biến chứng điều trị này.

Propyl paraben (nipasol) ảnh hường đến cơ quan sinh sản của giống đực, thận trọng khi dùng cho nam giới.

Sản phẩm chứa glycerin có thể gây đau đầu.

Sản phẩm chứa sorbitol, các bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm về không dung nạp fructose không được dùng sản phẩm này.

Sản phẩm có chứa màu vàng tartrazin có thể gây phản ứng dị ứng

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có nghiên cứu về ảnh hưởng của etoposid khi lái xe và vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân có những tác dụng phụ như mệt mỏi, buồn ngủ thì nên tránh lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

MEVAREX có thể gây hại bào thai khi được dùng cho phụ nữ mang thai. Etoposid là tác nhân gây quái thai ở chuột cống và chuột nhắc ở các mức liều tương đương các liều thử lâm sàng. Không có các nghiên cứu đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai.

MEVAREX thường không được dùng cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang cho con bú. Những phụ nữ có khả năng có thai được tư vấn tránh có thai.

Nếu thuốc này được sử dụng trong quá trình mang thai, hoặc nếu bệnh nhân có thai trong khi dùng thuốc này, bệnh nhân cần được thông báo về khả năng có hại cho bào thai.

Do khả năng gây đột biến của etoposid, sự ngừa thai hiệu quả được yêu cầu cho cả bệnh nhân nam và nữ trong quá trình điều trị và đến 6 tháng sau khi kết thúc điều trị. cần tư vấn di truyền nếu bệnh nhân ước muốn có con sau khi kết thúc điều trị. Vì etoposid có thể làm giảm khả năng sinh sản của nam giới, bảo quản tinh trùng có thể được xem xét vì mục đích làm cha về sau.

Ảnh hưởng của MEVAREX đến sự sinh sản ở người chưa được xác định.

Các thử nghiệm In-vitro cho thấy rằng MEVAREX gây đột biến

Thời kỳ cho con bú:

Không biết thuốc này có được bài tiết vào sữa người không. Bởi vì tiết vào sữa người và bởi khả năng các phản ứng có hại nặng ở trẻ l một quyết định được đưa ra hoặc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuố của thuốc đối với người mẹ

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Bảng bên dưới liệt kê các phản ứng có hại được trình bày theo hệ cơ quan và tần số, được xác định theo các nhóm sau: rất thường xuyên (>1/10), thường xuyên (>1/100, <1/10), không thường xuyên (>1/1. 000, <1/100), và hiếm (>1/10. 000, <1/1.000)

CÁC PHẢN ỨNG CÓ HẠI ĐƯỢC BÁO CÁO với etoposid
Các Khối u lành tính và ác tính (bao gồm cả u bướu

và u nang)

Thường xuyên Bệnh bạch cầu cấp tính *
Các Rối loạn máu và hệ bạch huyết * Rất Thường xuyên Suy tủy xương giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung

tính, thiếu máu

Các Rối loạn tim Thường xuyên Nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim
Hiếm Chứng xanh tím
Các Rối loạn hệ miễn

dịch

Thường xuyên Phản ứng loại phản vệ
Các Rối loạn hệ thần kinh Rất Thường xuyên Nhiễm độc thần kinh (như buồn ngủ,

mệt mỏi)

Thường xuyên Chóng mặt
Hiếm Bệnh thần kinh ngoại biên
Hiếm gặp Động kinh, viêm dây thần kinh

thị giác, mù vỏ não thoáng qua

Các Rối loạn mạch Thường xuyên Xuất huyết, hạ huyết áp tâm thu thoáng

qua sau khi tiêm truyền tĩnh mạch nhanh, tăng huyết áp

Các Rối loạn hô hấp,

lồng ngực và trung thất

Hiếm Co thắt phế quản, ho, co thắt thanh

quản

Hiếm gặp Xơ hóa phổi, viêm phổi kẽ, ngưng thở
Các Rối loạn đường

tiêu hóa

Rất Thường xuyên Đau bụng, táo bón, buồn nôn và nôn,

chán ăn

Thường xuyên Viêm niêm mạc (bao gồm viêm miệng

và viêm thực quản), tiêu chảy

Hiếm gặp Khó nuốt, loạn vị giác
Các Rối loạn gan

mật

Rất Thường xuyên Độc tính trên gan
Các Rối loạn da và mô dưới da Rất Thường xuyên Rụng tóc, nhiễm sắc tố
Thường xuyên Phát ban, mày đay, ngứa
Hiếm gặp Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử

biểu bì da nhiễm độc, viêm da nhắc lại do xạ trị, hội chứng tay chân

Các Rối loạn chung

và tình trạng tại vị trí tiêm

Rất Thường xuyên Suy nhược, khó chịu
Thường xuyên Thoát mạch viêm tĩnh mạch,

mệt mỏi

* ức chế tủy xương với hậu quả tử vong đã được báo cáo.

***Co giật đôi khi liên quan đến các phản ứng dị ứng.

**** Các biến chứng trong lưu hành thuốc được báo cáo về thoát mạch bao gồm nhiễm độc mô mềm cục bộ, sưng, đau, viêm mô tế bào, và hoại tử bao gôm hoại tử da.

Trong đoạn dưới, tỉ lệ mắc phải các phản ứng có hại, theo phần trăm trung bình từ các nghiên cứu sử dụng điều trị MEVAREX một mình.

Huyết hoc:

ức chế tủy xương với hậu quả tử vong đã được báo cáo sau khi dùng etoposid.

ức chế tủy xương là độc tính giới hạn liều thường xuyên nhất. Sự phục hồi của tủy xương thường hoàn tất trong 20 ngày, và không có độc tính tích lũy được báo cáo.

Số lượng bạch cầu hạt và tiểu cầu thấp có khuynh hướng xảy ra vào khoảng 10-14 ngày sau khi dùng etoposid hoặc etoposid phosphat tùy thuộc vào cách dùng và thời gian điều trị. Số lượng thấp có khuynh hướng xảy ra sớm hơn với việc dùng tiêm tĩnh mạch được so sánh với dùng đường uống. Giảm bạch cầu và giảm bạch cậu nặng (dưới 1.000 tê bào/mm3) được quan sát ở 60% đến 91% và 7% đến 17%, lần lượt, bệnh nhân được điều trị bằng MEVAREX đơn trị. Giảm tiểu cầu và giảm tiểu cầu nặng (dưới 50.000 tiểu cầu/mm3) được quan sát ở 28% đến 41% và 4% đến 20 %, lần lượt, của cùng nhóm bênh nhân này

Các báo cáo về sốt và nhiễm trùng cũng rất thường xuyên ở các bệnh nhân có bạch cầu trung tính được điều trị bằng etoposid/etoposid phosphat. Thiếu máu xảy ra không thường xuyên.

Số lượng bạch cầu thấp xảy ra khoảng 21 ngày sau khi điều trị. Rung tóc:

Rụng tóc phục hồi, đôi khi tiến triển thành rụng tóc toàn bộ, được quan sát ở đến 66% bệnh nhân.

Tiêu hóa:

Buồn nôn và nôn là các nhiễm độc tiêu hóa chính và xảy ra ở trên 1/3 số bệnh nhân.

Chống nôn là hữu ích trong việc kiểm soát các tác dụng phụ này. Đau bụng, chán ăn, tiêu chảy, viêm thực quản và viêm dạ dày xảy ra không thường xuyên.

Thay đổi huyết áp

Tăng huyết áp:

Trong các nghiên cứu lâm sàng liên quan đến etoposid, các triệu chứng tăng huyết áp đã được báo cáo. Nếu tăng huyết áp đáng kể về lâm sàng xảy ra ở các bệnh nhân dùng MEVAREX, phải bắt đầu điều trị hổ trợ thích hợp.

Các phản ứng dị ứng:

Các phản ứng mẫn cảm cũng được báo cáo xảy ra trong hoặc ngay sau khi tiêm tĩnh mạch etoposid. Nồng độ hay tốc độ truyền giữ vai trò như thế nào trong phát triển các phản ứng mẫn cảm là không chắc chắn. Huyết áp thường trở lại bình thường trong vài giờ sau khi ngừng truyền. Các phản ứng mẫn cảm có thể xảy ra ở liều ban đầu của MEVAREX.

Các phản ứng tử vong cấp liên quan đến co thắt phế quản đã được báo cáo với MEVAREX.

MEVAREX cho thấy đạt nồng độ cao trong gan và thận, vì vậy cho thấy khả năng tích lũy trong các trường hợp suy chức năng.

Các biến chứng chuyển hóa

Hội chứng tiêu u (đôi khi tử vong) được báo cáo sau khi dùng MEVAREX liên quan đến các thuốc hóa trị khác

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Trường hợp hạ huyết áp: Ngừng truyền thuốc, truyền dịch và điều trị hỗ trợ khác sau đó bắt đầu truyền thuốc lại với tốc độ chậm hơn. Nếu có hiện tượng phản vệ phải ngừng truyền ngay và dùng các thuốc gây tăng huyết áp, adrenocorticoid, kháng histamin hay các chất làm tăng thể tích máu khi cần thiết.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Dùng đồng thời etoposid đường uống với cyclosporin liều cao (dẫn đến nồng độ trên 2000 ng/ml) dẫn đến tăng 80% lượng etoposid (AUC). Độ thanh thải toàn phần của etoposid giảm 38% được so sánh với etoposid đơn lẻ.

Điều trị đồng thời cisplatin liên quan đến giảm độ thanh thải toàn phần của etoposid.

Điều trị đồng thời phenytoin liên quan đến tăng độ thanh thải etoposid và giảm hiệu quả.

Điều trị đồng thời warfarin có thể kéo dài thời gian đông máu (INR). cần theo dõi chặt chẽ INR.

Có nguy cơ bệnh tiêm chủng hệ thống tử vong tăng với việc sử dụng vaccin sốt vàng. Các vaccin sống bị chống chỉ định ở các bệnh nhân bị ức chế miễn dịch.

Sử dụng trước hoặc đồng thời các thuốc khác có tác dụng ức chế tủy xương tương tự etoposid/etoposid phosphat có thể có các tác dụng cộng gộp hay hiệp lực.

In vitro về liên kết protein huyết tương là 97%. Phenylbutazon, natri salicylat, và aspirin có thể đổi chỗ etoposid trong liên kết protein huyết tương.

Kháng chéo giữa anthracyclin và etoposid được báo cáo trong các thí nghiệm tiền lâm sàng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Không có thuốc giải độc đã được chứng minh được thiết lập cho quá liều etoposid. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Liều tổng 2,4 – 3,5 g/m2 dùng đường i.v. trên 3 ngày gây viêm màng nhầy và nhiễm độc tủy. Nhiễm acid chuyển hóa và các trường hợp nhiễm độc gan nặng được báo cáo ở các bệnh nhân dùng liều etoposid cao hơn liều được khuyến cáo.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Mã ATC: L01CB01

Etoposid là dẫn xuất bán tổng hợp của podophyllotoxin.

Dữ liệu thí nghiệm cho thấy rằng etoposid ngăn chu kỳ tế bào ở giai đoạn G2. Etoposid khác với các alkaloid dừa cạn là nó không gây tích lũy các tế bào trong pha giữa (phân bào), nhưng ngăn chặn các tế bào tham gia gián phân hoặc phá hủy các tế bào trong giai đoạn G2. Sự hợp nhất của thymidin vào trong DNA bị ức chế in vitro bởi etoposid. Etoposid không cản trở lắp ghép vi cầu trúc hình ống

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác động chính xác của Etoposide còn chưa rõ, tuy nhiên, dường như nó tạo các hiệu ứng gây độc tế bào bằng cách hủy hoại DNA, do đó ức chế hoặc làm biến đổi sự tổng hợp DNA. Etoposide là một chất phụ thuộc chu kỳ tế bào, và đặc hiệu với phase của chu kỳ, gây cảm ứng dừng G2 – phase và giết các tế bào ở phase G2 và phase S muộn. Hai sự đáp ứng khác nhau theo liều được nhận xét như sau. Các nồng độ cao (10 microgram/mL hoặc hơn) gây ly giải tế bào khi tế bào vào quá trình phân bào. Các nồng độ thấp (0, 3 đến 10 microgram/mL) ức chế tế bào ở giai đoạn tiền kỳ. Sự huỷ hoại DNA do Etoposide liên quan rõ rệt với độc tính trên tế bào của thuốc. Etoposide gây cảm ứng làm gãy sợi DNA đơn một cách gián tiếp.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Etoposid liên kết với protein trong huyết thanh người khoảng 94%. Động học phân rã trong huyết tương theo đường số mũ 2 và tương đương mô hình 2 ngăn. Thể tích phân bố trung bình khoảng 32% trọng lượng cơ thể. Etoposid cho thấy thâm nhập tương đối kém vào trong dịch não tủy. Bài tiết qua đường tiểu khoảng 45% liều được dùng, 29% được bài tiết ở dạng không đổi trong 72 giờ

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng

6.4. Thông tin khác :

MEVAREX 50: Viên nang mềm, hình oval, màu hồng cam, bên trong chứa hỗn dịch thuốc đồng nhất, màu vàng nhạt.

MEVAREX 100: Viên nang mềm, hình oval, màu vàng cam, bên trong chứa hỗn dịch thuốc đồng nhất, màu vàng nhạt

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.