Erlotinib – Erlova

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Erlotinib hydrochloride

Phân loại: Thuốc ức chế kinase, chống ung thư.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01XE03.

Biệt dược gốc: Tarceva

Biệt dược: Erlova

Hãng sản xuất : Công ty TNHH sinh dược phẩm Hera

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 25mg, 100mg, 150 mg.

Thuốc tham khảo:

ERLOVA 150
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Erlotinib hydrochloride …………………………. 150 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

ERLOVA 100
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Erlotinib hydrochloride …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

ERLOVA 25
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Erlotinib hydrochloride …………………………. 25 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC)

Ung thư tuyến tụy

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn.

Liều dùng:

Erlotinib nên được sử dụng và theo dõi chặt chẽ bởi bác sỹ có kinh nghiệm trong điều trị ung thư.

Những bệnh nhân bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:

Nên tiến hành đánh giá đột biến EGFR trước khi bắt đầu điều trị với erlotinib ở những bệnh nhân chưa từng hóa trị bị NSCLC tiến triển hoặc di căn.

Liều khuyến cáo hàng ngày là 150 mg, uống ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn.

Bệnh nhân ung thư tuyến tụy:

Liều khuyến cáo hàng ngày là 100 mg, uống ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn, kết hợp với gemcitabine. Những bệnh nhân không xuất hiện phát ban trong 4 – 8 tuần đầu tiên điều trị, phác đồ erlotinib nên được đánh giá lại.

Khi cần thiết điều chỉnh liều, nên giảm dần liều mỗi lần 50 mg.

Có thể cần điều chỉnh liều khi sử dụng đồng thời với các cơ chất và những chất tác động đến CYP3A4.

Bệnh nhân suy gan:

Erlotinib được đào thải thông qua chuyển hóa ở gan và bài tiết qua mật. Cần thận trọng khi sử dụng erlotinib ở bệnh nhân suy gan. Cân nhắc giảm liều hoặc tạm ngừng erlotinib nếu phản ứng phụ nghiêm trọng xảy ra. Không khuyến cáo sử dụng erlotinib ở bệnh nhân suy gan nặng.

Bệnh nhân suy thận:

An toàn và hiệu quả của erlotinib không được nghiên cứu ở bệnh nhân suy thận. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc vừa. Không khuyến cáo sử dụng erlotinib ở bệnh nhân suy thận nặng.

Trẻ em và thanh thiếu niên: Không khuyến cáo sử dụng erlotinib ở trẻ em.

Người hút thuốc lá: Hút thuốc đã được chứng minh làm giảm nồng độ trong máu của erlotinib 50 – 60%. Vì vậy, nên khuyến cáo người bệnh ngừng hút thuốc.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với erlotinib hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Nên ngừng hút thuốc lá, vì nồng độ huyết tương của erlotinib ở những người hút thuốc giảm khi so sánh với người không hút thuốc lá.

Những trường hợp giống bệnh phổi kẽ (ILD), bao gồm tử vong, được báo cáo ít gặp ở bệnh nhân điều trị bằng erlotinib cho bệnh NSCLC (ung thư phổi không phải tế bào nhỏ), ung thư tuyến tụy hay những khối u rắn tiến triển khác.

Tiêu chảy (bao gồm những trường hợp hiếm gặp tử vong) xảy ra trên khoảng 50% bệnh nhân dùng erlotinib và tiêu chảy vừa hoặc nặng nên được điều trị với loperamide. Trong một số trường hợp có thể cần giảm liều.

Những trường hợp hiếm gặp suy gan (bao gồm tử vong) đã được báo cáo trong quá trình sử dụng erlotinib. Tạm ngừng sử dụng erlotinib nếu có những thay đổi chức năng gan nặng. Không khuyến cáo sử dụng erlotinib ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan nghiêm trọng.

Bệnh nhân dùng erlotinib có nguy cơ cao xuất hiện thủng đường tiêu hóa trong những trường hợp ít gặp (bao gồm một số trường hợp tử vong).

Đã có báo cáo về những trường hợp tróc vảy, phồng rộp và bọng nước ở da, bao gồm các trường hợp rất hiếm gặp hội chứng Stevens-Johnson/hoại tử thượng bì nhiễm độc, một số gây tử vong.

Bệnh nhân có những dấu hiệu hoặc triệu chứng về viêm giác mạc cấp tính hoặc nghiêm trọng nên thăm khám ngay với bác sỹ chuyên khoa mắt. Nếu có chuẩn đoán viêm loét giác mạc, nên tạm ngừng hoặc ngừng điều trị với erlotinib.

Những chất gây cảm ứng CYP3A4 mạnh có thể làm giảm hiệu quả của erlotinib trong khi những chất ức chế CYP3A4 mạnh có thể dẫn đến tăng độc tính. Nên tránh điều trị đồng thời với những loại thuốc này.

Erlotinib đặc trưng bởi giảm độ hòa tan ở pH lớn hơn 5. Những thuốc làm thay đổi pH của đường tiêu hóa trên, như chất ức chế bơm proton, kháng H2 và kháng acid, có thể làm thay đổi độ tan và sinh khả dụng của erlotinib.

Sản phẩm này có chứa lactose, bệnh nhân có vấn đề di truyền không dung nạp galactose, khiếm khuyết lactase Lapp hay kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng lên khả năng lái xe và sử dụng máy móc được tiến hành, tuy nhiên erlotinib không liên quan đến suy giảm khả năng tâm thần.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không có đủ dữ liệu sử dụng erlotinib ở phụ nữ mang thai.

Phụ nữ có khả năng mang thai

Phụ nữ có khả năng mang thai nên được tư vấn tránh thai khi điều trị với erlotinib.

Thời kỳ cho con bú:

Vẫn chưa biết liệu rằng erlotinib có đào thải qua sữa người hay không. Bởi vì khả năng gây hại cho trẻ sơ sinh, không nên cho con bú trong thời gian điều trị với erlotinib.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (đơn trị liệu erlotinib)

Trong một nghiên cứu mù đôi ngẫu nhiên, phát ban (75%) và tiêu chảy (54%) là tác dụng không mong muốn được báo cáo thường gặp nhất (ADR). Hầu hết là mức độ 1/2 về mức độ nghiêm trọng và có thể xử lý được mà không cần can thiệp. Phát ban và tiêu chảy mức độ 3/4 xảy ra lần lượt ở 9% và 6% bệnh nhân được điều trị với erlotinib và dẫn đến ngừng nghiên cứu ở 1% bệnh nhân. Giảm liều vì phát ban và tiêu chảy là cần thiết ở 6% và 1% bệnh nhân. Ở nghiên cứu BR.21, thời gian trung bình khởi phát phát ban là 8 ngày, và thời gian trung bình khởi phát tiêu chảy là 12 ngày.

Thông thường, biểu hiện phát ban là ban đỏ và nốt sần, mụn mủ nhẹ hoặc vừa, có thể xuất hiện hoặc trầm trọng hơn ở những vùng tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.

Ung thư tuyến tụy (erlotinib kết hợp với gemcitabine)

Phản ứng không mong muốn thường gặp nhất trong nghiên cứu PA.3 ở bệnh nhân ung thư tuyến tụy điều trị với 100 mg erlotinib kết hợp với gemcitabine là mệt mỏi, phát ban và tiêu chảy. Trong nhóm sử dụng erlotinib và gemcitabine, phát ban và tiêu chảy mức độ 3/4 được báo cáo ở 5% bệnh nhân. Thời gian trung bình khởi phát phát ban và tiêu chảy tương ứng là 10 ngày và 15 ngày. Phát ban và tiêu chảy dẫn đến giảm liều ở 2% bệnh nhân, và dẫn đến ngừng nghiên cứu lên đến 1% bệnh nhân điều trị với erlotinib kết hợp gemcitabine.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu xuất hiện biểu hiện cấp hoặc các dấu hiệu ở phối tăng (khó thở, ho, sốt) thì phải ngừng dùng thuốc cho đến khi có chấn đoán chắc chắn. Nếu chấn đoán có bệnh phối kẽ thì phải ngừng dùng thuốc và điều trị thích hợp.

Nếu bị mất nước, nhất là ở bệnh nhân có nguy cơ suy thận (có bệnh thận từ trước, đã dùng thuốc có thể gây suy thận hoặc các yếu tố khác như cao tuối) thì phải ngừng dùng thuốc và tích cực bồi phụ nước.

Nếu các xét nghiệm chức năng gan xấu đi thì phải ngừng hoặc giảm liều erlotinib. Nếu bilirubin toàn phần lớn hơn 3 lần giới hạn tối đa và /hoặc nồng độ aminotransferase cao hơn 5 lần mức tối đa ở bệnh nhân có chức năng gan bình thường trước khi điều trị thì phải tạm ngừng hoặc ngừng hẳn erlotinib.

Nếu bị thủng đường tiêu hóa: Phải ngừng hẳn dùng thuốc.

Nếu bị ỉa chảy nặng, loperamid không có tác dụng hoặc tới mức bị mất nước: Phải giảm liều hoặc tạm ngừng dùng thuốc.

Nếu có phản ứng nặng ở da: Tạm ngừng hoặc thôi dùng thuốc. Nếu bị độc tính cấp lên mắt hoặc biểu hiện độc nặng lên như đau nhức mắt thì phải tạm ngừng hoặc ngừng hẳn erlotinib.

Bệnh nhân uống đồng thời erlotinib với nước bưởi hoặc ăn bưởi (là chất ức chế mạnh CYP3A4) thì phải giảm liều nếu bị tác dụng phụ nặng.

Điều trị ức chế tủy: filgrastim (người lớn) liều ban đầu là 5 microgam/kg/ngày truyền tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da, hoặc Sargramostim: 250 microgam/m2/ngày truyền tĩnh mạch chậm trong 4 giờ. Có thể dùng erythropoietin người tái tố hợp để phòng hoặc chữa thiếu máu do thuốc chống ung thư.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Các nghiên cứu tương tác thuốc chỉ được thực hiện ở người lớn.

Erlotinib là một chất ức chế mạnh CYP1A1, ức chế trung bình CYP3A4 và CYP2C8, cũng như ức chế mạnh glucuronidation bởi UGT1A1 in vitro.

Tương tác với những chất chống đông dẫn xuất coumarin bao gồm warfarin dẫn đến INR tăng và chảy máu, một số trường hợp tử vong, đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị với erlotinib.

Kết hợp erlotinib và statin có thể làm tăng khả năng bệnh cơ tim do statin, bao gồm tiêu cơ vân hiếm gặp.

Bệnh nhân vẫn đang hút thuốc nên được khuyến cáo ngừng hút thuốc càng sớm càng tốt trước khi bắt đầu điều trị với erlotinib, vì nồng độ erlotinib huyết tương sẽ giảm.

Dùng đồng thời các chất ức chế Pgp như cyclosporine và verapamil, có thể làm thay đổi phân bố và/hoặc thải trừ của erlotinib.

Erlotinib có đặc tính giảm độ hòa tan ở pH lớn hơn 5. Những thuốc làm thay đổi pH của đường tiêu hóa trên có thể làm thay đổi độ tan và sinh khả dụng của erlotinib.

Không có ảnh hưởng đáng kể của gemcitabine lên dược động học của erlotinib hoặc erlotinib lên dược động học của gemcitabine.

Erlotinib làm tăng nồng độ platin.

Capecitabine có thể làm tăng nồng độ erlotinib.

Do cơ chế tác động, những chất ức chế protease bao gồm bortezomib có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của chất ức chế EGFR bao gồm erlotinib.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng

Những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng như tiêu chảy, phát ban và tăng hoạt động của các aminotransferase gan có thể xảy ra nhiều hơn liều khuyến cáo.

Xử lý

Trong trường hợp nghi ngờ quá liều, nên ngừng erlotinib và bắt đầu điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc điều trị ung thư ức chế protein kinase.

Mã ATC: L01XE03

Cơ chế tác động:

Erlotinib là một chức ức chế tyrosin kinase thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu mô/ thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu mô týp 1 ở người (EGFN còn được biết là HER1). Erlotinib ức chế mạnh phosphoryl hóa nội bào của EGFR. EGFR lộ diện trên bề mặt của những tế bào bình thường và tế bào ung thư. Trong những mô hình tiền lâm sàng, sự ức chế phosphotyrosine EGFR dẫn đến ức chế và/hoặc gây chết tế bào.

Cơ chế tác dụng:

Erlotinib ức chế mạnh sự phosphoryl hóa nội tế bào của HER1/EGFR. HER1/EGFR được bộc lộ trên bề mặt của những tế bào bình thường và những tế bào ung thư. Trong những mô hình phi lâm sàng, sự ức chế EGFR phosphotyrosine gây kìm hãm và/hoặc gây chết tế bào.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Nồng độ đỉnh huyết tương của erlotinib đạt được khoảng 4 giờ sau khi dùng đường uống.

Phân bố: Erlotinib có thể tích phân bố biểu kiến trung bình 232 L và phân bố vào các mô khối u của người. Erlotinib liên kết với albumin và acid alpha-1 glycopreotein (AAG) huyết thanh.

Chuyển hóa: Erlotinib được chuyển hóa ở gan thông qua hệ thống cytochrom ở người.

Thải trừ: Erlotinib được thải trừ chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa qua phân (> 90%) cùng với đào thải qua thận chỉ với một lượng nhỏ (khoảng 9%) của một liều uống.

Bệnh nhân nhi: Không có nghiên cứu cụ thể nào ở bệnh nhân nhi.

Người cao tuổi: Không có nghiên cứu cụ thể nào ở bệnh nhân cao tuổi.

Người suy gan: Erlotinib được thải trừ chủ yếu qua gan. Không có sẵn dữ liệu liên quan đến ảnh hưởng của suy giảm chức năng gan nặng lên dược động học của erlotinib.

Người suy thận: Erlotinib và những chất chuyển hóa của nó không được đào thải đáng kể qua thận.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược vừa đủ: Lactose monohydrat 200, cellulose vi tinh thể 102, povidon K30, crospovidon XL, natri lauryl sulfat, magnesi stearat, talc, hypromellose E6, polyethylen glycol 4000, titan dioxid.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không áp dụng.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.