1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Nội dung chính
ToggleHoạt chất : Eprazinone
Phân loại: Thuốc long đờm và loãng đờm.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R05CB04.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Ezinol
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 50 mg.
Thuốc tham khảo:
| EZINOL 50 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Eprazinon dihydroclorid | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Thông tin nhà sản xuất:
Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm là công ty dược phẩm của Việt Nam, là tiền thân của xí nghiệp dược phẩm An Giang, công ty chuyên về sản xuất và kinh doanh thuốc hóa dược, dược liệu, mỹ phẩm, sinh phẩm y tế…

► Tên công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm (Agimexpharm – Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm – Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm).
► Địa chỉ: 27 Nguyễn Thái Học, Phường Mỹ Bình, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang..
► Website: https://agimexpharm.com/
► Lịch sử hình thành: từ năm 1981.
► Dây chuyền sản xuất: WHO-GMP (Cục Quản lý Dược Việt Nam cấp chứng nhận); Hiện tại công ty có 02 nhà máy sản xuất thuốc ở phường Mỹ Thới và xã Bình Hòa – tỉnh An Giang với khả năng sản xuất ở các dạng bào chế khác nhau bao gồm viên nén, viên bao, viên nang, cốm, bột , siro….
► Sản phẩm thế mạnh: Thuốc generic đường uống như kháng sinh, kháng nấm, kháng viêm, kháng dị ứng, cơ xương khớp, hô hấp, tim mạch, tiểu đường, mỹ phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe…
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Làm loãng dịch tiết phế quản trong các trường hợp ứ nghẹt phế quản, đặc biệt trong viêm phế quản cấp.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng : Dùng uống.
Liều dùng:
Người lớn: 1-2 viên/lần, ngày 3 lần.
Trẻ em: tuân theo sự chỉ dẫn của Thầy thuốc
Thời gian điều trị không quá 5 ngày trừ khi có chỉ định của Bác sĩ
4.3. Chống chỉ định:
Tiền sử co giật.
Tiền sử mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Phụ nữ cho con bú.
4.4 Thận trọng:
Phối hợp trị liệu trong trường hợp: đàm đặc, có mủ hoặc sốt, bệnh phổi hoặc phế quản mãn tính.
Không dùng kèm thuốc giảm ho hoặc thuốc làm khô chất tiết phế quản trong khi sử dụng thuốc.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc có thể gây buồn ngủ, sử dụng thận trọng cho người lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chỉ dùng trong thời kỳ mang thai khi thật sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Không được dùng.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Có thể gây rối loạn tiêu hóa.
Hiếm khi gây dị ứng da, nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không phối hợp với thuốc ức chế ho hay thuốc làm giảm tiết dịch.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: buồn ngủ, mắt điều hòa vận động, co giật.
Xử trí: điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Eprazinon dihydroclorid: dẫn chất của piperazin, có hoạt tính phân hủy chất nhầy nhớt hay long đàm, do gắn kết với receptor của chất nhầy nơi bị viêm. Ngoài ra, Eprazinon còn có tác dụng giãn cơ trơn phế quản.
Cơ chế tác dụng:
Làm loãng đàm và long đàm do eprazinon gắn lên thụ thể receptor của mucin, giành chỗ không cho protein viêm gắn vào.
5.2. Dược động học:
Thuốc hấp thu qua đường uống, nồng độ thuốc đạt được trong huyết tương sau 1 giờ.
Thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua gan (bẻ gãy alkyl).
Thời gian bán thải khoảng 6 giờ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam