Entecavir – Cavir

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Entecavir

Phân loại: Thuốc kháng virus.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J05AF10.

Biệt dược gốc: Baraclude

Biệt dược: Cavir

Hãng sản xuất : Square Pharmaceuticals Ltd

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên bao phim: 0,5 mg và 1 mg.

Thuốc tham khảo:

CAVIR 0,5mg
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Entecavir …………………………. 0,5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

CAVIR 1
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Entecavir …………………………. 1 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Entecavir được chỉ định điều trị bệnh viêm gan B mạn tính trên người lớn có bằng chứng rõ rệt về hoạt động sao chép của virus và hoặc là có sự tăng cao kéo dài của enzym ALT hay AST trong huyết thanh hoặc là có biểu hiện bệnh về mặt tổ chức học.

Một số điểm sau cần được xem xét khi điều trị khởi đầu với entecavir:

Chỉ định này căn cứ trên các đáp ứng về mô học, virus học, sinh hoá và huyết thanh học sau một năm điều trị ở những bệnh nhân người lớn bị nhiễm virus viêm gan B (HBV) mãn tínhcùng với bệnh gan còn bù, có kết quả xét nghiệm HbcAg dương tính hoặc âm tính, và chưa được điều trị băng nucleoside và đã trở nên đề kháng với lamivudin.

Chỉ định này cũng căn cứ trên các dữ liệu giới hạn hơn ở những bệnh nhân người lớn bị nhiễm cùng lúc HIV/HBV mà trước đó đã được điều trị bằng lamivudin.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc dùng đường uống. Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ điều trị.

Entecavir dùng 1 lần mỗi ngày, bệnh nhân nên được dùng entecavir khi bụng đói (ít nhất là 2 giờ sau khi ăn và 2 giờ trước bữa ăn kế tiếp).

Liều dùng:

Người lớn và vị thành niên (> 16 tuổi) bị nhiễm virus viêm gan B mạn tính và chưa dùng Nucleoside là 0,5mg dùng một lần/ngày.

Người lớn và vị thành niên (> 16 tuổi) có tiền sử nhiễm virus huyết viêm gan B trong khi dùng Lamivudine hoặc được biết là có đột biến kháng thuốc Lamivudin hoặc Telbivudin thì liều dùng là 1 mg dùng một lần/ngày.

Suy giảm chức năng thận

Ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, độ thanh lọc của Entecavir qua đường uống giảm khi độ thanh thải Creatinin giảm. Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 50ml/phút, kể cả những bệnh nhân đang được thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD) thì cần phải điều chỉnh liều như sau:

Độ thanh lọc creatimin (mL/min) Liều khuyến cáo cho người chưa dùng nucleoside Liều khuyến cao cho người kháng lamivadin
≥50 0,5mg dùng ngày 1 lần – a 1mg dùng ngày 1 lần
30 – 49 0,5mg dùng cách 48 giờ 1 lần – a 0,5mg dùng ngày 1 lần
20 – 29 0,5mg dùng cách 72 giờ 1 lần – a 0,5mg dùng cách 48 giờ 1 lần
<10 0,5mg dùng cách 5-7 ngày 1 lần – a 0,5mg dùng cách 72 giờ 1 lần
Thẩm tách b hoặc CADP 0,5mg dùng cách 5-7 ngày 1 lần – a 0,5mg dùng cách 72 giờ 1 lần

a: Liều dùng đưới 1mg, nên tham khảo các dạng bào chê chứa entecavir khác thích hợp hơn.

b: Nếu phải uống thuốc vào ngày thâm tách thì nên uống sau khi thẩm tách.

Suy giảm chức năng gan

Không cần phải điều chỉnh liều lượng với bệnh nhân giảm chức năng gan.

Dùng cho bệnh nhi

Tính an toàn và hữu hiệu của Cavir 1 trong điều trị cho bệnh nhi dưới 16 tuổi chưa được xác lập.

Dùng cho người già

Do các bệnh nhân lớn tuổi dễ có khả năng bị suy giảm chức năng thận hơn, vì thế nên thận trọng khi lựa chọn liều lượng và cần theo dõi chức năng thận.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với Entecavir hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Trẻ dưới 16 tuổi.

4.4 Thận trọng:

Viêm gan B cấp tính mức độ nặng: Đã có báo cáo về trường hợp bệnh viêm gan B trở nên trầm trọng cấp tính ở những bệnh nhân đã ngưng liệu pháp chống viêm gan B, kể cả điều trị với entecavir. Chức năng gan nơi những bệnh nhân ngưng liệu pháp chống viêm gan B nên được quan sát chặt chẽ bằng cách theo dõi cả về lâm sàng lẫn trong phòng thí nghiệm trong vòng ít nhất là vài tháng.

Bệnh nhân đông nhiễm HIV và HBV: Vẫn chưa đánh giá được entecavir trên bệnh nhân đồng nhiễm HIV/HBV nhưng không đồng thời điều trị HIV. Có ít kinh nghiệm lâm cho thấy khả năng tăng kháng với ức chế sao chép thuận nghịch HIV nucleoside nếu đùng entecavir để điều trị nhiễm vi rút viêm gan B mạn tính ở bệnh nhân nhiễm HIV nhưng không điều trị HIV. Vì vậy, không khuyến cáo dùng entecavir cho bệnh nhân đồng nhiễm HIV/HBV. Trước khi điều trị với entecavir, cần kiểm tra kháng thê HIV ở tất cả các bệnh nhân. Chưa có nghiên cứu dùng entecavir cho bệnh nhân nhiễm HIV.

Axit lactic và gan to nhiễm mỡ mức độ nặng bao gồm cả tử vong đã được báo cáo khi dùng đơn độc các thuốc tương tự như nucleoside hoặc kết hợp với các thuốc kháng hậu vi rút. Phần lớn các trường hợp này xảy ra ở phụ nữ. Béo phì và dùng nueleoside kéo dài có thể là nguy cơ tiềm ấn. Đặc biệt cần thận trọng khi dùng nucleoside ở bất kỳ bệnh nhân nào có các yếu tố của bệnh gan. Nên ngưng dùng entecavir ở bệnh nhân tăng axit lactic hoặc có biểu hiện rõ ràng độc tính gan trên cả lâm sàng và thí nghiệm.

Bệnh nhân cần được cho biết rằng việc điều trị với entecavir chưa chứng tỏ là giảm được nguy cơ lây truyền HBV cho người khác qua tiếp xúc tình dục hay lây nhiễm qua đường máu.

Suy giảm chức năng thận:

Việc điều chỉnh liều lượng entecavir được khuyến cáo đối với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 50ml/phút, kể cả các bệnh nhân được thâm phân máu hoặc được thấm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD).

Những bệnh nhân được ghép gan:

Sự an toàn và hữu hiệu của entecavir đối với những bệnh nhân được ghép gan chưa được biết. Nếu việc điều trị bằng entecavir được xác định là cần thiết đối với những bệnh nhân được ghép gan đã hoặc đang dùng thuốc ức chế miễn dịch có thể ảnh hưởng đến chức năng thận, như 1à cyclosporin hay tacrolimus, thì chức năng thận phải được theo dõi một cách cần thận cả trước lẫn trong suốt quá trình điều trị với entecavir.

Dùng cho bệnh nhi:

Tính an toàn và hữu hiệu của entecavir trong điều trị cho bệnh nhí dưới 16 tuổi chưa được xác lập.

Dùng cho người già:

Entecavir được thải chủ yếu qua đường thận và nguy cơ nhiễm độc thuốc có thể lớn hơn ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Do các bệnh nhân lớn tuổi đễ có khả năng bị suy giảm chức năng thận hơn, vì thế nên thận trọng khi lựa chọn liều lượng và cần theo đõi chức năng thận

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Do thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn đau đầu, choáng váng, buồn ngủ do vậy cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Chưa có các khảo sát thích đáng và được kiểm tra chặt chẽ nào trên phụ nữ mang thai. Do các khảo sát về sinh sản ở loài vật không nhất thiết dự báo trước được các đáp ứng ở người, do đó Cavir 1 chỉ nên được dùng trong thai kỳ khi thật sự cần thiết và sau khi đã cân nhắc kỹ về những nguy cơ và lợi ích của thuốc.

Thời kỳ chuyển dạ và sinh đẻ:

Chưa có cuộc khảo sát nào trên các sản phụ và chưa có dữ liệu nào về tác dụng của Entecavir đối với sự lây truyền HBV từ mẹ sang con.

Thời kỳ cho con bú:

Cavir 1 được bài tiết trong sữa của chuột cống. Người ta chưa biết được là loại thuốc này có bài tiết trong sữa người hay không. Các bà mẹ cần được hướng dẫn không nên cho con bú sữa mẹ khi đang dùng entecavir.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Hầu hết các phản ứng phụ nghiêm trọng xảy ra với tỷ lệ (> 3%) có liên quan đến việc sử dụng Entecavir là nhức đầu, mệt mỏi, choáng váng và buồn nôn.

Phân loại các tác dụng không mong muốn khi dùng Entecavir theo hệ cơ quan và tần suất gặp: Rất thường gặp, ADR > 1/10, Thường gặp, ADR > 1/100, Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100, Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

Rối loạn hệ miễn dich:

Hiếm gặp: phản ứng phản vệ.

Tâm thần:

Thường gặp: mắt ngủ.

Hệ thần kinh:

Thường gặp: đau đầu, choáng váng, buồn ngủ.

Hệ tiêu hóa:

Thường gặp: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, khó tiêu.

Rối loạn chức năng gan mật:

Thường gặp: tăng men gan.

Rối loạn da và các tổ chức dưới da:

Ít gặp: phát ban, rụng tóc.

Toàn thân:

Thường gặp: mệt mỏi

Sau khi ngưng điều trị: có sự trầm trọng thêm của bệnh viêm gan.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nói chung, các ADR nhẹ thường tự hết, không cần xử trí. Đợt viêm gan trầm trọng có thể xảy ra sau khi ngừng liệu pháp chống HBV, bao gồm cả entecavir. Đợt trầm trọng biểu hiện bằng ALT tăng vọt gấp 10 lần mức cao bình thường (ULN) và gấp 2 lần nồng độ huyết thanh lúc bắt đầu điều trị. Thời gian trung bình xuất hiện bệnh trầm trọng khoảng 23 tuần sau khi ngừng điều trị. Bệnh trầm trọng sau khi ngừng điều trị thường kết hợp với tăng DNA của HBV và đa số tự khỏi. Phần lớn bệnh trầm trọng sau ngừng điều trị gặp ở người bệnh HbeAg – âm tính. Cần theo dõi gan đều đặn về lâm sàng và sinh hóa ít nhất 6 tháng sau khi ngừng điều trị. Nếu cần, có thể cho điều trị lại. Viêm gan trầm trọng lên cũng đã gặp trong khi đang điều trị HBV bằng entecavir trung bình 4 đến 5 tuần sau khi bắt đầu điều trị nhưng thường hết khi tiếp tục điều trị. Phải ngừng điều trị entecavir ở bất cứ người bệnh nào có biểu hiện lâm sàng hoặc xét nghiệm làm nghĩ đến nhiễm toan acid lactic hoặc nhiễm độc gan nặng (như gan to nhiễm mỡ, ngay cả khi transaminase không tăng).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Sự chuyển hoá của entecavir đã được đánh giả trong các khảo sát in-vitro và trong cơ thể, Entecavir không kích hoạt hệ thống enzym cytochrome P450 (CYP450). Ở nồng độ lên đến xấp xi gấp 10,000 lần cao hơn nồng độ đạt được ở người, entecavir không ức chế một trong các enzym CYP450 chính nào của con người: 1A2, 2C9, 2C19, 2Dó, 3A4, 2B6 và 2E1. Ở nồng độ lên đến xấp xi gấp 340 lần cao hơn nồng độ quan sát được nơi người, entecavir không kích hoạt các enzym CYP450 của người 1A2, 2C9, 2C19, 3A4, 3A5 và 2B6. Các đặc tính dược động học của entecavir hầu như sẽ không bị ảnh hưởng đo việc dùng chung với các tác nhân bị chuyển hoá bởi hoặc có tác dụng ức chế hay kích hoạt hệ CYP450. Cũng như vậy, dược động học của các cơ chất CYP đã được biết đến hau như sẽ không bị ảnh hưởng do việc dùng chung với entecavir.

Dược động học ở trạng thái ổn định của entecavir và của thuốc dùng chung không biến đổi trong các khảo sát về tương tác thuốc giữa entecavir va lamivudin, adefovir dipivoxil va tenofovir disproxil fumarat.

Vì entecavir được thải chủ yếu qua thận nên việc dùng chung với các thuốc làm suy giảm chức năng thận hoặc các thuốc cạnh tranh với entecavir để thải ở ống thận có thể làm gia tăng nồng độ trong huyết thanh của entecavir hoặc của các thuốc được dùng chung. Hậu quả của việc dùng chung entecavir với các thuốc khác được đảo thải qua thận hoặc được biết là có ảnh hưởng đến chức năng thận hiện chưa được đánh giá, đo đỏ bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ về các tác động có hại của thuốc khi đùng chung entecavir với các loại thuốc này.

4.9 Quá liều và xử trí:

Không có kinh nghiệm về quá liều với Cavir 1. Ở các đối tượng khỏe mạnh đang điều trị với entecavir liều đơn lên đến 40mg hoặc liều đa lên đến 20mg/ngày trong hơn 14 ngày không bị gia tăng tỷ lệ xảy ra tai biến hay không có tai biến đột xuất nào. Nếu xảy ra quá liều, bệnh nhân cần được theo đõi xem có biểu hiện nào về sự nhiễm độc và dùng các biện pháp điều trị thích hợp. Với liều đơn 1mg thì khoảng 13% liều sẽ bị đào thải trong vòng 4 giờ thẩm tách máu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Entecavir là một đồng đẳng Nucleosid, một chất Guanosin có hoạt tính chọn lọc kháng lại virus viêm gan B (HBV).

Entecavir trội hơn Lamivudin về điểm mốc chính đánh giá hiệu lực về mặt cải thiện mô học (được định nghĩa là giảm >= 2 điểm trên bảng điểm hoại viêm Knodell nhưng không giảm điểm số xơ hoá Knodell vào tuần thứ 48), cũng như trội hơn về các biện pháp đánh giá hiệu lực phụ là làm giảm nồng độ virus và bình thường hóa ALT.

Cơ chế tác dụng:

Entecavir, một chất tương tự nucleosid guanosin có hoạt tính kháng HBV polymerase, được phosphoryl hoá hiệu quả thành dạng triphosphat có hoạt tính với thời gian ban thải trong tế bào là 15 giờ. Do cạnh tranh với cơ chất tự nhiên deoxyguanosin triphosphat, nên về mặt chức năng entecavir triphosphat ức chế được cả 3 hoạt tính của HBV polymerase (enzym sao chép ngược):

Cung cấp base.

Sao chép ngược chuỗi âm tính từ mARN trước gen.

Tổng hợp chuỗi dương tính của HBV DNA.

Entecavir triphosphat có hằng số ức chế (Ki) đối với DNA polymerase của HBV là 0.0012 µM. Nó là chất ức chế yếu DNA polymerase của tế bào alpha, beta, delta và DNA polymerase ty lạp thể (gamma) với giá trị Ki trong khoảng 18 đến >160 µM.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu:

Theo đường uống ở người tình nguyện khỏe mạnh, nồng độ đỉnh của entecavir trong huyết tương của những đối tượng khỏe mạnh đạt được sau 0,5 đến 1,5 giờ. Ở những đối tượng dùng thuốc nhiều lần/ngày với những liều từ 0,1mg đến 1mg thì Cmax và diện tích dưới đường cong nồng độ-thời gian (AUC) ở trạng thái ổn định gia tăng tỷ lệ thuận với liều dùng. Trạng thái ổn định đạt được sau 6 đến 10 ngày dùng thuốc một lần mỗi ngày với độ tích lũy khoảng gấp đôi. Với liều uống 0,5mg, Cmax ở trạng thái ổn định là 4,2 ng/mL và nồng độ thấp nhất trong huyết tương là 0,3 ng/mL. Với liều uống 1mg các giá trị lần lượt là 8,2 ng/mL và 0,5 ng/mL. Ở những bệnh nhân khoẻ mạnh, tính sinh khả dụng của viên thuốc là 100% so với dung dịch uống. Dung dịch uống và thuốc viên có thể được dùng thay thế cho nhau.

Tác động các thức ăn đối với sự hấp thụ qua đường uống:

Cho uống 0,5mg entecavir cùng với một bữa ăn chuẩn có độ béo cao (945 kilocalorie, 54,6g chất béo) hoặc một bữa ăn nhẹ (379 kilocalorie, 8,2g chất béo) dẫn đến kết quả làm chậm sự hấp thu (1,0-1,5 giờ khi bụng no so với 0,75 khi bụng đói) làm giảm Cmax 44%-46% và AUC 18%-20%. Do đó, entecavir nên dùng khi bao tử trống (ít nhất là 2 giờ sau khi ăn và 2 giờ trước bữa ăn kế tiếp).

Phân bố:

Dựa vào bản phân tích dược động học của entecavir sau một liều uống, thể tích phân bố biểu kiến được ước tính là nhiều hơn tổng lượng nước trong cơ thể, điều này cho thấy entecavir được phân bố rộng rãi vào các mô. Trong ống nghiệm, khoảng 13% entecavir gắn kết với protein huyết thanh của người.

Chuyển hóa và đào thải:

Không thấy chất chuyển hóa bị oxi hóa hoặc acetyl hóa trên người và chuột cống sau khi uống 14oC-entecavir. Các số lượng nhỏ chất chuyển hóa giai đoạn II (các chất liên hợp glucuronide và sulfat) đã được tìm thấy. Entecavir không phải là một cơ chất, một chất ức chế hay tác nhân kích hoạt hệ thống enzym cytochrome P450 (CYP450).

Sau khi đã đạt nồng độ đỉnh, nồng độ entecavir trong huyết tương giảm theo hàm số mũ với thời gian bán thải cuối cùng là khoảng 128-149 giờ. Chỉ số tích lũy thuốc quan sát được khoảng gấp đôi khi dùng liều một lần/ngày, điều này cho thấy thời gian bán hủy tích lũy thực sự khoảng 24 giờ.

Entecavir được đào thải chủ yếu qua thận. Số lượng thuốc không chuyển hóa thu hồi được trong nước tiểu trong trạng thái ổn định là từ 62% đến 73% liều được dùng. Độ thanh lọc thận không phụ thuộc vào liều được dùng và dao động từ 360 đến 471 mL/phút, điều này cho thấy entecavir đã qua quá trình lọc tiểu cầu thận và ống thận.

Các trường hợp đặc biệt

Giới tính: không có sự khác biệt về dược động học của Entecavir

Chủng tộc: không có sự khác biệt về được động học của entecavir

Người già: ảnh hưởng của tuổi tác lên dược động học của entecavir được đánh giá theo liều dùng 1mg theo đường uống ở người tình nguyện khỏe mạnh trẻ và lớn tuổi cho thấy AUC của Entecavir ở người lớn tuổi cao hơn 29,3% so với người trẻ tuổi. Sự chênh lệch có thể là do sự khác biệt về chức năng thận. Điều chỉnh liều dùng cần dựa trên chức năng thận của bệnh nhân hơn là dựa vào độ tuổi.

Trẻ nhỏ: chưa có nghiên cứu dược động học trên trẻ nhỏ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Lactose, cellulose vi tinh thé, tinh b6t natri glycolat, povidon K-30, magnesi stearat, Opadry-03-B-54802 (màu hồng).

6.2. Tương kỵ :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam