Entacapone

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Entacapone

Phân loại: Thuốc chống Parkinson.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N04BX02.

Brand name: Comtan.

Generic : Entacapone , Comtess

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim: 200 mg

Thuốc tham khảo:

COMTESS 200mg
Mỗi viên nén có chứa:
Entacapone …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Entacapone được chỉ định để phối hợp chung với các loại thuốc khác (levodopa/carbidopa) điều trị bệnh nhân bị bệnh Parkinson.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng uống.

Mỗi viên được uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Mỗi viên chứa một liều điều trị và chỉ nên uống nguyên viên.

Liều dùng:

Uống viên 200 mg mỗi lần kèm theo thuốc ức chế decodboxylase levodopa / dopa. Liều khuyến cáo tối đa là 200 mg x 10 lần mỗi ngày, tức là 2.000 mg entacapone.

Ngừng điều trị bằng Entacapone: Nếu ngừng điều trị bằng Entacapone và chuyển bệnh nhân sang điều trị bằng thuốc khác, cần điều chỉnh liều của các thuốc khác điều trị hội chứng Parkinson, đặc biệt là levodopa, để đạt được nồng độ đủ để kiểm soát được các triệu chứng của hội chứng Parkinson.

Trẻ em và thiếu niên: Entacapone không được khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi do thiếu các dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều Entacapone ở bệnh nhân cao tuổi.

Suy gan: Khuyến cáo thận trọng khi dùng Entacapone cho những bệnh nhân bị suy gan nhẹ đến trung bình. Có thể cần phải giảm liều.

Suy thận: Suy thận không ảnh hưởng đến dược động học của entacapone. Chưa có các nghiên cứu đặc hiệu về dược động học của levodopa và carbidopa trên bệnh nhân bị suy thận, vì vậy cần thận trọng khi dùng Entacapone cho bệnh nhân bị suy thận nặng bao gồm cả những người đang điều trị thẩm phân máu.

4.3. Chống chỉ định:

Đã biết quá mẫn với các hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Suy gan nặng.

U tế bào ưa crôm.

Dùng đồng thời với một chất ức chế monoamine oxidase (MAO-A và MAO-B) không chọn lọc (ví dụ phenelzine, tranylcypromine).

Dùng đồng thời với một chất ức chế MAO-A chọn lọc và một chất ức chế MAO-B chọn lọc (xem phần Tương tác, các thuốc khác điều trị hội chứng Parkinson). Phải ngừng những chất ức chế này ít nhất 2 tuần trước khi bắt đầu điều trị bằng Entacapone.

Tiền sử bị hội chứng ác tính do thuốc an thần (NMS) và/hoặc tiêu cơ vân không do chấn thương.

4.4 Thận trọng:

Không khuyến cáo dùng Entacapone để điều trị các phản ứng ngoại tháp gây ra do thuốc.

Cần thận trọng khi điều trị Entacapone cho bệnh nhân bị bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh tim mạch hoặc bệnh phổi nặng, hen phế quản, bệnh thận, gan hoặc nội tiết, hoặc có tiền sử bệnh loét dạ dày hoặc co giật.

Ở bệnh nhân có tiền sử bị nhồi máu cơ tim có loạn nhịp nhĩ tồn lưu, loạn nhịp nút hoặc loạn nhịp thất, phải theo dõi đặc biệt chức năng tim trong suốt giai đoạn điều chỉnh liều ban đầu.

Cần theo dõi cẩn thận tất cả bệnh nhân được điều trị bằng Entacapone về sự xuất hiện các thay đổi về tâm thần (ví dụ trạng thái ảo giác và loạn thần), trầm cảm với khuynh hướng tự tử và các hành vi không phù hợp với xã hội nghiêm trọng. Cần phải thận trọng khi điều trị cho những bệnh nhân trước đây hoặc hiện tại bị loạn thần.

Dùng đồng thời thuốc chống loạn thần với các đặc tính chẹn thụ thể dopamine đặc biệt các thuốc đối kháng thụ thể D2 phải được tiến hành thận trọng và bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận về sự mất hiệu lực kháng Parkinson hoặc các triệu chứng của hội chứng Parkinson bị xấu đi.

Entacapone có thể gây hạ huyết áp tư thế đứng. Vì vậy cần thận trọng khi dùng Entacapone cho bệnh nhân đang dùng các thuốc khác có thể gây hạ huyết áp tư thế đứng.

Phối hợp entacapone và levodopa có liên quan với buồn ngủ và các cơn ngủ khởi phát đột ngột ở bệnh nhân bị bệnh Parkinson, vì vậy cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc (xem phần “Tác động trên khả năng lái xe và vận hành máy móc”).

Trong các nghiên cứu lâm sàng, các tác dụng dopaminergic không mong muốn ví dụ rối loạn vận động thường gặp hơn ở những bệnh nhân đang dùng entacapone và chất đồng vận dopamine (như bromocriptine), selegiline hoặc amantadine so với những người dùng giả dược với sự phối hợp này. Có thể cần phải điều chỉnh liều các thuốc khác điều trị hội chứng Parkinson khi Entacapone được dùng ở bệnh nhân trước đây không được điều trị bằng entacapone.

Tiêu cơ vân thứ phát do rối loạn vận động trầm trọng hoặc hội chứng ác tính do thuốc an thần (NMS) hiếm gặp đã quan sát thấy ở bệnh nhân bị bệnh Parkinson. Các trường hợp riêng lẻ về tiêu cơ vân đã được báo cáo khi điều trị bằng entacapone. Hội chứng ác tính do thuốc an thần, bao gồm cả tiêu cơ vân và tăng thân nhiệt, được đặc trưng bởi các triệu chứng vận động (cứng, giật rung cơ, run), thay đổi trạng thái tinh thần (ví dụ kích động, lú lẫn, hôn mê), tăng thân nhiệt, rối loạn hệ thần kinh tự động (nhịp tim nhanh, huyết áp không ổn định) và tăng creatine phosphokinase trong huyết thanh. Trong các trường hợp riêng lẻ, chỉ một số trong những triệu chứng này và/hoặc dấu hiệu là có thể thấy rõ. Chẩn đoán sớm là điều quan trọng để xử trí thích hợp hội chứng ác tính do thuốc an thần. Một hội chứng giống hội chứng ác tính do thuốc an thần bao gồm cứng cơ, tăng thân nhiệt, thay đổi về tinh thần và tăng creatine phosphokinse trong huyết thanh đã được ghi nhận khi ngừng đột ngột các thuốc điều trị hội chứng Parkinson. Các trường hợp riêng lẻ về hội chứng ác tính do thuốc an thần đã được báo cáo, đặc biệt là sau khi giảm hoặc ngừng đột ngột entacapone.

Khi xét thấy cần thiết, việc ngừng Entacapone và các điều trị dopaminergic khác phải được tiến hành từ từ và nếu các dấu hiệu và/hoặc triệu chứng vẫn xảy ra mặc dù ngừng từ từ Entacapone, có thể cần phải tăng liều levodopa.

Bác sĩ kê đơn cần thận trọng khi chuyển bệnh nhân từ điều trị Entacapone sang levodopa/chất ức chế DDC không có entacapone. Khi xét thấy cần thiết, việc thay thế Entacapone bằng levodopa/chất ức chế DDC không có entacapone nên tiến hành chậm và có thể cần phải tăng liều levodopa.

Khuyến cáo đánh giá định kỳ chức năng gan, hệ tạo máu, tim mạch & thận trong suốt thời gian điều trị kéo dài bằng Entacapone.

Đối với bệnh nhân bị chán ăn liên tục, suy nhược và sút cân trong một thời gian tương đối ngắn, cần xem xét đánh giá y khoa tổng quát bao gồm cả chức năng gan.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Phối hợp entacapone và levodopa có liên quan với buồn ngủ và các cơn ngủ khởi phát đột ngột ở bệnh nhân bị bệnh Parkinson, vì vậy cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Levodopa, carbidopa và entacapone dùng đồng thời với nhau có thể gây chóng mặt và hạ huyết áp thế đứng triệu chứng. Vì vậy cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng entacapone ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính đối với sinh sản của các hợp chất riêng rẽ. Chưa rõ nguy cơ tiềm ẩn đối với người. Không nên dùng Entacapone trong khi mang thai.

Khả năng sinh sản: Không có phản ứng bất lợi về khả năng sinh sản đã được quan sát thấy trong các nghiên cứu tiền lâm sàng với entacapone khi dùng một mình. Nghiên cứu khả năng sinh sản ở động vật chưa được thực hiện với sự kết hợp của entacapone, levodopa và carbidopa.

Thời kỳ cho con bú:

Entacapone được bài tiết trong sữa ở động vật nhưng chưa rõ có phải chúng được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Chưa rõ tính an toàn của entacapone ở trẻ em. Phụ nữ không nên cho con bú trong khi điều trị bằng Entacapone.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các phản ứng bất lợi được liệt kê theo nhóm tần suất, đầu tiên là các phản ứng bất lợi thường gặp nhất, sử dụng quy ước sau đây: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100, <1/10), ít gặp (≥1/1.000, <1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000, <1/1.000), rất hiếm gặp (<1/10.000), không rõ (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có, do không thể có ước tính hợp lý từ các thử nghiệm lâm sàng hoặc các nghiên cứu dịch tễ học).

– xem Bảng.

Bảng . Các phản ứng bất lợi
Rối loạn tâm thần
Thường gặp Trầm cảm, ảo giác, lú lẫn*, có giấc mơ bất thường*, lo âu, mất ngủ
ít gặp Rối loạn tâm thần, dễ kích động*
Rối loạn hệ thần kinh
Rất Thường gặp Loạn vận động*
Thường gặp Làm trầm trọng thêm bệnh Parkinson (ví dụ: chậm vận động)*, run, và hiện tượng bật-tắt, loạn trương lực cơ, sa sút tinh thần (ví dụ như giảm tri nhớ, mất tri nhớ), buồn ngủ, chóng mặt*, nhức đầu
Không rõ Hội chứng ác tính do thuốc an thằn (NMS)*
Rối loạn tim
Thường gặp Các biến cố bệnh tlm thiếu máu cục bộ khác ngoài nhồi máu cơ tim (vi dụ đau thắt ngực)**, rối loạn nhịp tim
ít gặp Nhồi máu cơ tim**
Hệ tiêu hóa
Rất Thường gặp Tiêu chảy*, nôn mửa*
Thường gặp Táo bón*, nõn mửa*, khó tiêu, đau bụng, khó chịu*, khô miệng*
ít gặp Viêm đại tràng, khó nuốt
Rối loạn chức năng gan
ít gặp Xét nghiệm chức năng gan bất thường*
Không rõ Viêm gan chủ yếu là ứ mật
Rối loạn da và mô dưới da
ít gặp Mất màu một số thành phần khác ngoài nước tiểu *
Hiếm gặp Phù mạch
Không rõ Nổi mề đay*
Rối loạn thận và tiết niệu
Rất Thường gặp Đổi màu nước tiểu*
Rối loạn chung và tinh trạng tại chỗ sử dụng thuốc
Thường gặp Đau ngực, phù ngoại biên, té ngã, thay đổi mất cân bằng dáng đi, suy nhược, mệt mỏl

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Các thuốc khác điều trị hội chứng Parkinson: Cho đến nay chưa có cảnh báo về các tương tác khiến phải loại trừ việc sử dụng phối hợp các thuốc điều trị hội chứng Parkinson chuẩn với trị liệu bằng Entacapone. Liều cao entacapone có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu carbidopa. Tuy nhiên, chưa quan sát thấy tương tác với carbidopa với phác đồ điều trị được khuyến cáo (200 mg entacapone đến 10 lần/ngày). Sự tương tác giữa entacapone và selegiline đã được nghiên cứu trong các thử nghiệm liều lặp lại ở những bệnh nhân bị bệnh Parkinson được điều trị bằng levodopa/chất ức chế DDC và không quan sát thấy sự tương tác. Khi được dùng với Entacapone, liều selegiline hàng ngày không nên vượt quá 10 mg.

Thuốc chống trầm cảm: Các phản ứng hiếm gặp bao gồm tăng huyết áp và rối loạn vận động đã được báo cáo khi dùng phối hợp thuốc chống trầm cảm 3 vòng và levodopa/carbidopa. Sự tương tác giữa entacapone và imipramine và giữa entacapone và moclobemide đã được nghiên cứu trong các thử nghiệm dùng liều đơn ở những người tình nguyện khỏe mạnh. Chưa quan sát thấy các tương tác về dược lực học. Một số lượng đáng kể bệnh nhân bị bệnh Parkinson đã được điều trị phối hợp levodopa, carbidopa và entacapone với một số hoạt chất bao gồm chất ức chế MAO-A, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, chất ức chế tái hấp thu noradrenaline như desipramine, maprotiline, venlafaxine và những thuốc được chuyển hóa bởi COMT (ví dụ các hợp chất có cấu trúc catechol: rimiterole, isoprenaline, adrenaline, noradrenaline, dopamine, dobutamine, alpha-methyldopa, apomorphine và paroxetine). Chưa quan sát thấy tương tác về dược lực học. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng đồng thời những thuốc này với Entacapone (xem phần Chống chỉ định và Cảnh báo).

Do ái lực của entacapone với cytochrome P450 2C9 in vitro (xem phần Dược động học), Entacapone có khả năng ngăn cản các hoạt chất mà sự chuyển hóa phụ thuộc vào isoenzyme này, như S-warfarin. Tuy nhiên, trong một thử nghiệm về tương tác trên những người tình nguyện khỏe mạnh, entacapone không làm thay đổi nồng độ của S-warfarin trong huyết tương, trong khi diện tích dưới đường cong (AUC) đối với S-warfarin tăng lên trung bình là 18% [khoảng tin cậy CI90 11-26%]. Các trị số tỷ số chuẩn hóa quốc tế (INR) tăng trung bình là 13% [khoảng tin cậy CI90 6-19%]. Vì vậy, khuyến cáo kiểm soát INR khi bắt đầu dùng Entacapone ở những bệnh nhân đang dùng warfarin.

Levodopa và entacapone có thể tạo thành các chelate với sắt ở đường tiêu hóa. Vì vậy, Entacapone và các chế phẩm sắt nên dùng cách nhau ít nhất 2-3 giờ (xem phần Tác dụng ngoại ý).

4.9 Quá liều và xử trí:

Các dữ liệu hậu mãi bao gồm các trường hợp quá liều riêng lẻ trong đó liều entacapone hàng ngày cao nhất đã được báo cáo ít nhất là 40.000 mg. Các triệu chứng và dấu hiệu cấp tính trong những trường hợp quá liều này bao gồm kích động, trạng thái lú lẫn, hôn mê, nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất, hô hấp kiểu Cheyne-Stokes, đổi màu da, lưỡi, kết mạc và nước tiểu có màu bất thường. Bệnh nhân cần phải nhập viện và tiến hành các biện pháp hỗ trợ chung gồm rửa dạ dày tức thì và dùng các liều than hoạt lặp lại theo thời gian. Điều này có thể thúc đẩy thải trừ entacapone, đặc biệt là bằng cách giảm sự hấp thu/tái hấp thu qua đường tiêu hóa. Nên theo dõi cẩn thận các hệ thống hô hấp, tuần hoàn và thận đầy đủ và tiến hành các biện pháp hỗ trợ thích hợp. Cần bắt đầu theo dõi điện tâm đồ và theo dõi kỹ bệnh nhân về loạn nhịp có thể xảy ra. Nếu cần, nên điều trị chống loạn nhịp thích hợp. Cần xét đến khả năng bệnh nhân dùng các hoạt chất khác ngoài Entacapone. Chưa rõ giá trị của thẩm phân máu trong điều trị quá liều.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Entacapone đã cho thấy hiệu quả trong điều trị các triệu chứng của bệnh Parkinson, ví dụ như cứng cơ, run, co thắt và kiểm soát cơ kém. Sự phối hợp entacapone với carbidopa và levodopa đã được chứng minh làm giảm tình trạng mất tác dụng của thuốc ở cuối liều (end-of-dose “wearing-off”) ở các bệnh nhân Parkinson hiệu quả hơn so với sử dụng đơn độc entacapone hoặc ở dạng phối hợp hai thuốc carbidopa và levodopa.

Cơ chế tác dụng:

Theo hiểu biết hiện nay, các triệu chứng của bệnh Parkinson liên quan đến sự giảm dopamine ở thể vân. Dopamine không đi qua hàng rào máu-não. Levodopa – tiền chất của dopamine, đi qua hàng rào máu não và làm giảm các triệu chứng của bệnh. Vì levodopa được chuyển hóa mạnh ở ngoại biên, chỉ có một phần nhỏ liều dùng đến được hệ thần kinh trung ương khi levodopa được dùng mà không có các chất ức chế enzyme chuyển hóa.

Do sự ức chế khử carboxyl bởi chất ức chế DDC, COMT trở thành đường chuyển hóa chính ở ngoại biên xúc tác cho sự biến đổi levodopa thành 3-O-methyldopa (3-OMD) là một chất chuyển hóa có khả năng gây hại. Entacapone là một chất ức chế COMT chủ yếu tác động ở ngoại biên, đặc hiệu, có tính thuận nghịch, được thiết kế để dùng phối hợp với levodopa. Entacapone làm chậm sự thanh thải levodopa từ dòng máu dẫn đến làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) trong biểu đồ dược động học của levodopa. Kết quả là đáp ứng lâm sàng đối với mỗi liều levodopa tăng lên và kéo dài.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Đặc tính chung của hoạt chất

Hấp thu/Phân bố: entacapone được hấp thu và thải trừ nhanh chóng., sinh khả dụng của entacapone là 35% sau một liều uống 200 mg. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến sự hấp thu entacapone. Thể tích phân bố của entacapone (Vdss 0,27 lít/kg); trong khi entacapone gắn kết với huyết tương mạnh (khoảng 98%), chủ yếu là với albumin huyết thanh. Ở nồng độ điều trị, entacapone không thay thế chỗ của các hoạt chất gắn kết mạnh khác (ví dụ warfarin, acid salicylic, phenylbutazone hoặc diazepam), cũng không bị thay thế chỗ đến bất kỳ mức độ đáng kể nào bởi bất kỳ chất nào trong số này ở nồng độ điều trị hoặc cao hơn.

Chuyển hóa và thải trừ:

Entacapone hầu như được chuyển hóa hoàn toàn trước khi được bài tiết qua nước tiểu (10-20%) và qua mật/phân (80-90%). Đường chuyển hóa chính là glucuronide hóa entacapone và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó là cis-isomer chiếm khoảng 5% tổng lượng trong huyết tương.

Độ thanh thải toàn phần của entacapone ở mức 0,70 lít/kg/giờ. Thời gian bán thải (t1/2) là 0,4-0,7 giờ đối với entacapon.

Do thời gian bán thải ngắn, không có sự tích lũy entacapone khi dùng lặp lại.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tablet core: Microcrystalline cellulose, Croscarmellose sodium, Povidone, Magnesium stearate

Film-coating: Polyvinyl alcohol, partly hydrolysed, Talc, Macrogol, Soya lecithin, Yellow iron oxide (E 172), Red iron oxide (E 172), Titanium dioxide (E 171)

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có dữ liệu

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.