1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Difluprednate
Phân loại: Thuốc Corticosteroids. Dùng tại chỗ.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D07AC19.
Brand name: Epitopic, Durezol
Generic : Difluprednate
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Kem bôi da 0,05%.
Nhũ tương nhỏ mắt: 0,05%.
Thuốc tham khảo:
| EPITOPIC 0,05% | ||
| Mỗi gram kem bôi da có chứa: | ||
| Difluprednate | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thuốc này là một corticoid có hoạt tính tại chỗ mạnh.
Dạng dùng ngoài:
Thuốc được khuyên dùng điều trị một số bệnh ngoài da như : chàm do tiếp xúc, viêm da dị ứng, vẩy nến nhưng bác sĩ có thể chỉ định thuốc này cho các trường hợp khác.
Dạng nhỏ mắt:
Thuốc nhỏ mắt Difluprednate được sử dụng để điều trị tình trạng mắt sưng và đau sau phẫu thuật mắt.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dạng kem bôi:
Dùng ngoài da.
Nên dùng bằng cách chấm thuốc ở nhiều chỗ xa cách nhau , sau đó xoa bóp nhẹ nhàng để trải rộng thuốc ra cho đến khi thuốc được hấp thu hoàn toàn.
Rửa sạch tay sau khi dùng.
Dạng nhỏ mắt: Dùng nhỏ mắt.
Liều dùng:
Kem dùng ngoài da:
Thoa thuốc một lớp mỏng 1-2 lần/ngày, sau đó xoa bóp nhẹ. Không dùng quá 2 lần/ngày.
Thời gian điều trị :
Ngưng dùng thuốc từ từ, bằng cách tăng khoảng cách giữa các lần thoa hoặc/và dùng một corticoid nhẹ hơn hay có nồng độ thấp hơn. Tuân thủ chặt chẽ chỉ định của bác sĩ và không nên điều trị lâu dài.
Thuốc nhỏ mắt:
Thuốc nhỏ mắt Difluprednate thường được áp dụng cho mắt bị ảnh hưởng 4 lần một ngày bắt đầu từ 24 giờ sau khi phẫu thuật và tiếp tục trong 2 tuần, và sau đó 2 lần một ngày trong 1 tuần.
Sử dụng difluprednate thuốc nhỏ mắt vào khoảng cùng một lần mỗi ngày. Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc một cách cẩn thận.
Trước tiên bạn cần rửa tay sạch sẽ, vệ sinh mắt bằng bông ẩm sau đó nhỏ thuốc vào góc trong của mắt. Chớp mắt nhiều lần để mi mắt chuyển động và dàn đều thuốc lên bề mặt của mắt sau đó dùng khăn hoặc giấy sạch lau nước mắt hoặc thuốc tràn ra vùng má.
Lưu ý: Tránh để mắt tiếp xúc trực tiếp với phần đầu ống, khoảng cách lý tưởng là 3 cm; Nắp tháo ra không đặt úp xuống, tốt nhất là cầm trong tay hoặc đặt ngang để tránh nhiễm bụi; Để giảm lượng thuốc đi xuống mũi, họng, người bệnh nên dùng 2 ngón trỏ đặt vào 2 thành mũi sát mắt rồi giữ 1 – 2 phút.
4.3. Chống chỉ định:
Chống chỉ định với các bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Thương tổn đã lỡ loét.
Mụn trứng cá.
Trứng cá đỏ.
Các bệnh nhiễm trùng da do virus (mụn rộp, zona hay thủy đậu), do vi khuẩn (thí dụ chốc lỡ), do nấm (vi mấm) hay do ký sinh trùng.
Thoa lên mí mắt.
4.4 Thận trọng:
Không thoa lên mặt, trừ trường hợp được bác sĩ chỉ định riêng biệt.
Tránh thoa lên vùng da rộng với băng gạc kín vì một phần hoạt chất có thể bị hấp thu vào máu. Tránh dùng lâu dài trên mặt và các nếp nhăn của da.
Mọi kích ứng hay nhiễm trùng phải được báo cho bác sĩ.
Nếu xuất hiện phản ứng không dung nạp, phải ngưng dùng thuốc.
Dạng nhỏ mắt:
Nếu bạn đang sử dụng một loại thuốc nhỏ mắt khác, dùng difluprednate trước hoặc sau đó ít nhất 10 phút.
Ngưng dùng thuốc nếu có nhiễm trùng mắt bất kỳ.
Không đeo kính áp trong trong khi dùng thuốc.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: C (dạng nhỏ mắt)
Thời kỳ mang thai:
Chỉ nên được sử dụng trong quá trình mang thai khi lợi ích hẳn những nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Không nên sử dụng trong thời kì cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Như mọi hoạt chất, thuốc này có thể có tác dụng phụ gây ít nhiều khó chịu ở vài người. Trong trường hợp điều trị lâu dài, có nguy cơ da trở nên mỏng, dễ rách, các mạch máu nhỏ bị dãn, da có vết rạn, nổi mụn trứng cá.
Đã có báo cáo các trường hợp lông mọc rậm, mất sắc tố, nhiễm trùng thứ cấp, đặc biệt khi điều trị bằng gạc kín hay thoa thuốc trong các nếp nhăn của da.
Thuốc nhỏ mắt Difluprednate có thể làm mờ mắt; giảm thị lực; nhìn thấy một ánh sáng chói từ đèn hoặc ánh nắng mặt trời
Thuốc nhỏ mắt Difluprednate có thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tăng nhãn áp khi được sử dụng trong một khoảng thời gian dài.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có nghiên cứu.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo quá liều.
Độc tính
Các nghiên cứu dược động học và độc tính tiền lâm sàng đã xác định rằng nhũ tương difluprednate 0,05% nhỏ 4 lần một ngày không gây độc cho mắt.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Difluprednate là một corticosteroid , một loại thuốc steroid chống viêm được sử dụng chủ yếu trong phẫu thuật mắt hoặc dùng ngoài.
Cơ chế tác dụng:
Corticosteroids được cho là hoạt động bằng cách ức chế enzym phospholipase A2 (lipocortin). Người ta cho rằng các protein này kiểm soát quá trình sinh tổng hợp các chất trung gian gây viêm như prostaglandin và leukotrienes bằng cách ức chế sự phát hành của tiền chất acid arachidonic. Axit arachidonic được giải phóng từ màng phospholipid bằng enzym phospholipase A2.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Difluprednate thâm nhập biểu mô giác mạc nhanh chóng và hiệu quả. Hấp thụ vào máu thấp.
Chuyển hóa: Difluprednate nhanh chóng được deacetyl hóa thành difluoroprednisolone butyrate (DFB), chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc. Các esterases trong mô nội sinh sau đó chuyển hóa DFB thành chất chuyển hóa trơ hydroxyfluoroprednisolone butyrate (HFB), làm hạn chế tác dụng toàn thân.
Thải trừ: 78,5% chất đánh dấu phóng xạ được bài tiết sau 24 giờ, và 99,5% trong 7 ngày sau khi một liều duy nhất difluprednate trong mắt phải của thỏ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược : propyleneglycol, carboxymethylenme, glycerol monostearat
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.