Epidarex (Dexamethasone + Gentamicin)

Dexamethasone + Gentamicin – Epidarex

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Epidarex

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Epidarex (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Dexamethasone + Gentamicin

Phân loại: Thuốc nhỏ mắt kết hợp corticosteroids và chống nhiễm khuẩn..

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): S01CA01

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Epidarex

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược Danapha

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch thuốc tra mắt có chứa 0,3% Gentamycin; 0,1% Dexamethasone phosphate.

Thuốc tham khảo:

EPIDAREX
Mỗi ml dung dịch có chứa:
Gentamycin …………………………. 3 mg
Dexamethasone …………………………. 1 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Epidarex (Dexamethasone + Gentamicin)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc dùng theo đơn của thầy thuốc theo các chỉ định sau:

Viêm kết mạc do nhiễm khuẩn.

Viêm giác mạc không tổn thương.

Viêm mí mắt.

Ngừa nhiễm khuẩn trước và sau khi phẫu thuật, nhiễm khuẩn do chấn thương.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Chỉ dùng để nhỏ/tra mắt.

Liều dùng:

Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc theo liều trung bình sau: Nhỏ vào mắt 1-2 giọt/lần. Ngày nhiều lần. Thời gian điều trị không quá 10 ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Người bị dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.

Herpes giác mạc, chấn thương và lở loét giác mạc.

Bệnh nhắm mắt.

Glaucom góc đóng và góc mở.

Bệnh lao mắt.

4.4 Thận trọng:

Không nên dùng kính sát tròng khi có nhiễm khuẩn mắt vì nguy cơ lan rộng nhiễm khuẩn. Nếu thực tế bắt buộc phải đeo kính tiếp xúc thì nên bỏ kính ra trước khi nhỏ thuốc và đeo lại sau đó ít nhất là 5 phút.

Tránh dùng cho trẻ sơ sinh, phụ nữ có thai và cho con bú.

Nếu dùng điều trị lâu dài cần phải theo dõi nhãn áp và độ trong của thủy tinh thể.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có báo cáo.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Tránh dùng cho trẻ sơ sinh, phụ nữ có thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Tránh dùng cho trẻ sơ sinh, phụ nữ có thai và cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Có thể gây kích thích tạm thời tại chỗ: Khó chịu, chảy nước mắt, nóng rát, sung huyết kết mạc.

Có thể gây phản ứng nhạy cảm về da – kết mạc.

Khi dùng lâu ngày: Tăng nhãn áp do dùng Corticoid, đục thủy tinh thể, viêm kết mạc bề mặt, mỏng lớp giác mạc, cườm.

Trường hợp loét giác mạc hoặc củng mạc, các chất corticoid có thể làm chậm sự lành sẹo và dễ gây bội nhiễm.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tránh dùng phối hợp EPIDAREX với các loại thuốc tra mắt có chứa kháng sinh khác. Khi cần dùng nhiều thuốc tại chỗ cho mắt, nên dùng các thuốc cách nhau 5 phút.

Nên thông báo cho Bác sĩ điều trị biết tất cả các liều thuốc đang sử dụng trước khi dùng bất cứ một loại thuốc nào khác.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Hiệu lực của Epidarex là do sự kết hợp giữa một kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn là Gentamicin với một chất kháng viêm steroid có hoạt tính cao là Dexamethason.

Epidarex được bào chế với hệ tá dược thích hợp để đảm bảo hoạt tính ổn định, tác dụng nhanh và kéo dài. Epidarex không gây kích ứng với niêm mạc.

Cơ chế tác dụng:

Gentamicin sulfat là một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn qua ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn. Các kháng sinh Aminoglycosid có tác dụng trên một số vi khuẩn Gram (+) và phần lớn vi khuẩn Gram (-) ưa khí và kị khí không bắt buộc. Chúng tác động bằng cách ức chế tổng hợp protein. Bên trong tế bào vi khuẩn, chúng gắn vào tiểu phân 30s của ribosome làm đọc sai mã của mARN, kết quả là làm gián đoạn quá trình tổng hợp protein bình thường của vi khuẩn. Vì các aminoglycoside vào trong tế bào vi khuẩn phụ thuộc vào oxy, do đó chúng không có tác dụng trên vi khuẩn kị khí.

Dexamethason là corticoid tổng hợp, có tác dụng kháng viêm, kháng dị ứng và ức chế miễn dịch.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Trong vòng 10 đến 20 phút sau khi nhỏ 1 liều Dexamethason vào mắt, thuốc này sẽ hiện diện với nồng độ cao ở kết mạc, giác mạc và tiền phòng.

Hiện tại, chưa có số liệu về mức hấp thu vào toàn thân của Gentamicin, Dexamethason sau khi nhỏ mắt.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Na2EDTA, Natri Clorid, Natri Tetraborat, Acid Boric, HPMC 4000, Nước cất vừa đủ 10 ml.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có thông tin.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược thư Quốc gia Việt Nam.

HDSD Thuốc Epidarex do Công ty cổ phần dược Danapha sản xuất (2012).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM