1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Colistin (polymyxin E) hay Colistimethate (là tiền chất của colistin)
Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm polymycin.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A07AA10, J01XB01.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Comopas
Hãng sản xuất : Ildong Pharmaceutical Co., Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Bột đông khô pha tiêm. 150mg
Thuốc tham khảo:
| COMOPAS | ||
| Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa: | ||
| Colistin base | …………………………. | 2 MIU |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Comopas được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn cấp tính hoặc mạn tính gây ra bởi các chủng vi khuẩn gram âm nhạy cảm. Thuốc đặc biệt được chỉ định trong trường hợp nhiễm khuẩn do các chủng Pseudomonas aeruginosa nhạy cảm. Thuốc này không chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do Proteus hoặc Neisseria. Comopas đã chứng minh có hiệu quả lâm sàng trong điều trị nhiễm khuẩn do những vi khuẩn gram âm sau: Enterobacter aerogenes, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae và Pseudomonas aeruginosa.
Comopas có thể sử dụng để khởi đầu điều trị các trường họp nhiễm khuẩn nghiêm trọng nghi ngờ do vi khuẩn gram âm và trong điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn gây bệnh gram âm nhạy cảm.
Để hạn chế gia tăng kháng thuốc ở vi khuẩn và duy trì tính hiệu quả của Comopas và những thuốc kháng khuẩn khác, chỉ nên dùng Comopas để điều trị hoặc ngăn ngừa nhiễm khuẩn khi đưọc chứng minh hoặc có nghi vấn chắc chắn do các vi khuẩn nhạy cảm. Khi có thông tin về tính nhạy cảm và thông tin nuôi cấy khuẩn, nên cân nhắc lựa chọn hoặc thay đổi phương pháp điều trị bệnh. Trường họp thiếu các thông tin trên, dịch tễ học địa phương và kháng sinh đồ có thể giúp lựa chọn phương pháp điều trị theo kinh nghiệm.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Cách pha thuốc
Cho tiêm tĩnh mạch hoăc tiêm bắp: Pha dung dịch tiêm bằng cách cho 2 ml nước cất pha tiêm vào lọ chứa 150 mg thuốc. Dung dịch sau khi pha có nồng độ natri colistimetat tương đương 75 mg/ml colistin dạng base có hoạt tính.
Trong lúc pha tiêm lắc nhẹ để tránh tạo bọt.
Những thuốc theo đường tiêm phải được kiểm tra trực quan về các tiểu phần không tan và sự biến đối màu sắc của dung dịch thuốc sau khi pha cũng như lọ chứa trước khi sử dụng. Không sử dụng sản phẩm nếu quan sát thấy những dấu hiệu này.
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm trực tiếp ngắt quãng – Tiêm chậm 1/2 liều hằng ngày trong 3-5 phút mỗi 12 giờ.
Tiêm truyền liên tục – Tiêm chậm 1/2 liều hằng ngày trong 3-5 phút. Phần còn lại pha vào một trong những dung dịch sau:
Natri clorid 0.9%
Hỗn hợp dextrose 5% và natri clorid 0.9%
Dung dịch dextrose 5%
Hỗn hợp dextrose 5% và natri clorid 0.45%
Hỗn hợp dextrose 5% và natri clorid 0.225%
Dung dịch ringer lactat
Dung dịch đường biến 10%
Không đủ dữ liệu khuyến cáo sử dụng Comopas với các thuốc khác cũng như khác các dung dịch pha tiêm được liệt kê ở trên.
Tiêm truyền tĩnh mạch chậm phần còn lại của tổng liều hằng ngày, bắt đầu 1 – 2 giờ sau liều khởi đầu, trong 22 đến 23 giờ tiếp theo. Khi bị suy giảm chức năng thận, giảm tốc độ truyền dựa trên mức độ suy thận.
Lựa chọn dung dịch pha tiêm và thể tích cần sử dụng được chỉ định theo nhu cầu dịch và chất điện giải.
Tiêm bắp
Đối với tiêm bắp, tiêm bắp sâu vào khối cơ lớn (như cơ mông hoặc cơ đùi).
Liều dùng:
Bệnh nhân ngirời lớn và trẻ em – Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp: Liều dùng Comopas nên từ 2,5 đến 5 mg colistin/kg/ngày chia làm 2 – 4 lần cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường, tùy
thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh.
Ở người béo phì, liều dùng nên dựa trên trọng lượng cơ thể lý tưởng.
Nên giảm liều và số lần dùng thuốc hằng ngày ở bệnh nhân suy thận. Đe xuất điều chỉnh chế độ liều cho bệnh nhân suy thận được trình bày trong bảng 1.
BẢNG 1. Đề xuất điều chỉnh chế độ liều cho bệnh nhân suy thận
| Mức độ suy giảm chức năng thận | ||||
| Bình thường | Nhẹ | Trung bình | Nặng | |
| Độ thanh thải Creatinin (ml/min) | >80 | 50-79 | 30-49 | 10-29 |
| Liệu trình điều trị | 2,5-5 mg/kg, chia làm 2-4 lần/ngày | 2,5 – 3,8 mg/kg, chia làm 2 lần/ngày | 2,5 mg/kg, mỗi ngày 1 lần hoặc chia làm 2 lần/ngày | 1,5 mg/kg, mỗi 36 giờ |
Lưu ý: Tổng liều đề nghị hằng ngày được tính theo colistin dạng base có hoạt tính.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với natri colistimetat (còn được gọi là colistin) hoặc quá mẫn với polymyxin B
4.4 Thận trọng:
Cảnh báo
Liều hằng ngày tối đa được tính theo colistin dạng base có hoạt tính không nên vượt quá 5 mg/kg/ngày với bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
Có thể xảy ra rối loạn thần kinh thoáng qua. Triệu chứng bao gồm dị cảm hoặc tê quanh miệng, đau nhói dây thần kinh hoặc cảm giác kiến bò ở các chi, ngứa toàn thân, hoa mắt, chóng mặt và nói lắp. Vì những lý do này, nên cảnh báo bệnh nhân không lái xe hoặc sử dụng máy móc nguy hiểm trong thời gian điều trị. Giảm liều có thể làm giảm triệu chứng. Không cần ngưng điều trị, nhưng nên đặc biệt thận trọng đổi với những bệnh nhân này.
Độc tính trên thận có thể xảy ra và có thể có tác dụng phụ thuộc liều dùng natri colistimetat. Những biểu hiện độc tính thận này có thể đảo ngược sau khi ngưng dùng kháng sinh. Quá liều có thể gây suy thận, nhược cơ và ngừng thở.
Đã có báo cáo ngừng thở sau khi tiêm bắp natri colistimetat. Suy giảm chức năng thận làm tăng nguy cơ ngừng thở và ức chế thần kinh cơ sau khi tiêm natri colistimetat. Do đó, điều quan trọng là làm theo chỉ dẫn liều khuyến cáo.
Bệnh tiêu chảy do Clostridium difficile (CDAD) đã được báo khi sử dụng gần như tất cả các thuốc kháng khuẩn, kể cả Comopas, và mức độ có thể từ tiêu chảy dạng nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong. Điều trị với kháng sinh làm thay đổi cân bằng hệ vi khuẩn đại tràng, dẫn đến sự tăng sinh quá mức c. difficile.
C. difficile sản sinh độc tố A và B, yếu tố gây tiêu chảy do Clostridium difficile. Những chủng c. difficile sản sinh chất kịch độc có thể làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, vì nhiễm khuẩn dạng này có thể khó điều trị bằng kháng sinh và có thể cắt bỏ đại tràng. CDAD phải được xem xét ở tất cả bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh. Giữ gìn hồ sơ bệnh án là cần thiết, vì CDAD đã được báo cáo xảy ra hơn 2 tháng sau khi dùng kháng sinh.
Nếu nghi ngờ hoặc khẳng định CDAD, ngừng điều trị kháng sinh không có tác dụng trực tiếp trên Clostridium difficile. Lựa chọn dịch truyền và chất điện giải phù hợp, bo sung protein, điều trị kháng sinh đối với c. difficile và nên xem xét phẫu thuật nếu có chỉ định lâm sàng.
Thận trọng
Vì Comopas được thải trừ chủ yếu qua thận, nên sử dụng thận trọng khi có khả năng suy giảm chức năng thận. Suy giảm chức năng thận ở người cao tuổi nên được xem xét.
Trên thực tế nếu suy giảm chức năng thận, Comopas có thể được sử dụng nhưng phải đặc biệt thận trọng và liều dùng nên được giảm tương ứng với mức độ suy thận. Liều dùng Comopas vượt quá khả năng bài tiết của thận sẽ dẫn tới nồng độ cao trong huyết tương và có thể làm chức năng thận suy giảm nhiều hơn, khởi phát một chu kỳ, nếu không được phát hiện, có thể dẫn đến suy thận cấp, hư thận và làm nồng độ kháng sinh đạt mức gây độc cho cơ thể. Khi đó, ức chế dẫn truyền thần kinh tại các điểm nối thần kinh cơ có thể xảy ra, gây yếu cơ và ngừng thở.
Dấu hiệu cho thấy sự gia tăng suy giảm chức năng thận bao gồm: Giảm lượng nước tiểu, tăng BUN và creatinin huyết tương, độ thanh thải creatinin giảm. Nên lập tức ngưng điều trị Comopas nếu dấu hiệu suy giảm chức năng thận xảy ra. Tuy nhiên, nếu cần dùng thuốc lại, nên điều chỉnh liều dùng theo nồng độ thuốc giảm trong huyết tương.
Khi không có thông tin xác thực hoặc không chắc chắn về vi khuẩn gây bệnh hoặc không có chỉ định dự phòng, việc kê toa với Comopas sẽ không đem lại hiệu quả điều trị cho bệnh nhân, đồng thời làm gia tăng nguy cơ kháng thuốc ở vi khuẩn.
Khả năng sinh sản
Không có tác dụng ngoại ý trên khả năng sinh sản ở chuột dùng liều 9,3 mg/kg/ngày (30% liều dùng hằng ngày tối đa ở người, tính theo mg/m2)
Người cao tuổi
Các nghiên cứu lâm sàng natri colistimetat chưa bao gồm đủ nhóm đối tượng từ 65 tuổi trở lên, nên không xác định được nhóm đối tượng này có đáp ứng khác với nhóm đối tượng trẻ tuối hơn không. Kinh nghiệm lâm sàng đã được báo cáo khác không nhận thấy đáp ứng khác nhau giữa những bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi hơn. Nhìn chung, nên thận trọng khi lựa chọn liều dùng cho bệnh nhân cao tuổi, thường bắt đầu ở mức liều thấp nhất, xem xét mức độ suy giảm chức năng gan, thận hoặc tim cao hơn và bệnh lý đi kèm hoặc điều trị bằng thuốc khác.
Thuốc này bài tiết chủ yếu qua thận, và nguy cơ nhiễm độc thuốc này có thể cao hơn ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Vì bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng đã bị suy giảm chức năng thận, nên cẩn trọng khi lựa chọn liều dùng, và tốt nhất nên theo dõi chức năng thận.
Trẻ em
Trong các nghiên cứu lâm sàng, natri colistimetat đã được dùng cho trẻ em (trẻ sơ sinh, trẻ bú mẹ, trẻ nhỏ và thanh thiếu niên). Mặc dù các tác dụng ngoại ý dường như tương tự ở người lớn, nhưng các triệu chứng chủ quan về độc tính có thể không được báo cáo ở các đối tượng này. Khuyến nghị theo dõi lâm sàng chặt chẽ các bệnh nhân nhi.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Đã có báo cáo phản ứng có hại ở một vài bệnh nhân như chóng mặt, nhầm lẫn hoặc các vấn đề về thị lực. Không lái xe và vận hành máy móc nếu bị ảnh hưởng bởi thuốc
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B2
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Ở thỏ mang thai, tiêm bắp natri colistimetat giai đoạn đang phát sinh cơ quan liều 4,15 và 9,3 mg/kg gây tật vẹo chân ở thai với tỉ lệ tương ứng 2,6% và 2,9%. Những liều này tương ứng với 25% và 55% liều dùng hằng ngày tối đa ở người, tính theo mg/m2. Ngoài ra, tăng tái hấp thu tại liều 9,3 mg/kg. Natri colistimetat không gây quái thai ở chuột tại liều 4,15 và 9,3 mg/kg. Những liều này tương ứng với 13% và 30% liều dùng hằng ngày tối đa ở người, tính theo mg/m2. Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và được kiểm chứng ở phụ nữ có thai. Vì natri colistimetat qua hàng rào nhau thai người, nên chỉ dùng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích vưọt trội hơn nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi
Thời kỳ cho con bú:
Chưa biết natri colistimetat có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, Colistin Sulfat được bài tiết vào sữa mẹ. Do đó, nên thận trọng khi dùng natri colistimetat cho phụ nữ đang cho con bú
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Những tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo:
Hệ tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa
Hệ thần kinh: Tê các chi và lưỡi, nói lắp, hoa mắt, chóng mặt, dị cảm và co giật
Da: Ngứa toàn thân, nổi mày đay và phát ban Toàn thần: sốt và phản vệ
Chênh lệch khi kiểm nghiệm: Tăng lượng ure trong máu (BƯN), Creatinin tăng cao và độ thanh thải Creatinin giảm
Hệ hô hấp: Suy hô hấp và ngừng thở
Hệ thống thận: Gây độc trên thận và giảm lượng nước tiểu
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Cần theo dõi người bệnh để phát hiện sớm các triệu chứng ngộ độc thuốc. Khi đó, cần ngừng ngay thuốc.
Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Hỗ trợ hô hấp, điều chỉnh cân bằng điện giải nếu cần thiết.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Một số kháng sinh khác (aminoglycosid và polymyxin) cũng được báo cáo can thiệp vào dẫn truyền thần kinh tại điểm nối thần kinh cơ. Dựa trên những báo cáo đã có, những kháng sinh này không nên dùng chung với Comopas trừ khi đặc biệt thận trọng.
Các thuốc giãn cơ dạng curarin (ví dụ : tubocurarin) và các thuốc khác, bao gồm ether, succinylcholin, gallamin, decamethonium và natri citrat làm tăng tác dụng ức chế thần kinh cơ nên sử dụng hết sức thận trọng ở bệnh nhân đang điều trị Comopas.
Natri cephalothin có thể tăng tính gây độc trên thận của Comopas. Nên tránh sử dụng đồng thời natri cephalothin và Comopas
4.9 Quá liều và xử trí:
Quá liều natri colistimetat có thể gây ức chế thần kinh cơ đặc trưng như dị cảm, hôn mê, lú lẫn, chóng mặt, mất điều hòa, rung giật nhãn cầu, rối loạn ngôn ngữ và ngừng thở. Liệt cơ hô hấp có thể dẫn tới ngạt thở, ngừng thở và tử vong. Việc dùng thuốc quá liều có thể gây suy thận cấp với biểu hiện như giảm lượng nước tiểu và tăng nồng độ ure trong máu (BUN) và Creatinin trong huyết tương.
Như trong bất kỳ trường họp quá liều nào, nên ngưng điều trị natri colistimetat và áp dụng các biện pháp hỗ trợ chung.
vẫn chưa biết natri colistimetat có được đào thải bằng lọc máu hay thẩm tách màng bụng hay không trong trường họp quá liều
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc kháng khuẩn đường toàn thân, những thuốc kháng khuẩn khác, nhóm polymyxin
Mã ATC: J01XB01
Cơ chế tác dụng
Colistin là một chất kháng khuẩn polypeptid dạng vòng, thuộc nhóm polymyxin. Các polymyxin 1 có tác dụng diệt khuẩn bằng cách phá hủy màng tế bào. Các polymyxin có tác dụng chọn lọc trên vi khuẩn gram âm hiếu khí có màng ngoài kỵ nước.
Kháng thuốc
Vi khuẩn kháng thuốc đặc trưng bởi biến đổi nhóm phosphat của lipopolysaccharid thay thành nhóm ethanolamin hoặc aminoarabinose. Những vi khuẩn gram âm kháng thuốc tự nhiên như Proteus mirabilis và Burkholderỉa cepacia cho thấy thay thế hoàn toàn lipid phosphat bằng ethanolamin hoặc aminoarabinose.
Đề kháng chéo giữa colistin (polymyxin E) và polymyxin B có thể xảy ra. Do cơ chế tác dụng của các polymyxin khác với những thuốc kháng khuẩn khác, nên kháng với colistin và polymyxin nếu chỉ theo cơ chế trên sẽ không gây đề kháng với các nhóm thuốc khác.
Mối liên hệ PK/PD
Các polymyxin đã được báo cáo có tác dụng diệt khuẩn phụ thuộc vào nồng độ trên các vi khuẩn nhạy cảm. fAUC/ MIC được xem xét có tương quan với hiệu quả lâm sàng.
Tính nhạy cảm
Tỷ lệ đề kháng mắc phải có thể khác nhau về mặt địa lý và thời gian do tính chọn lọc của các loài vi khuẩn và thông tin về sự đề kháng ở địa phương sẽ rất cần thiết, đặc biệt khi điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Nếu cần thiết, nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia vì tỷ lệ đề kháng ở địa phương là một yếu tố hữu dụng, ít nhất là đối với một số loại nhiễm khuẩn đáng ngờ.
Vi khuẩn nhạy cảm thường gặp
Acinetobacter baumannii
Haemophilus Influezae
Klebsiella spp
Pseudomonas aeruginosa
Những vi khuẩn gây trở ngại do đề kháng mắc phải
Stenotrophomonas maltophỉlia
Achromobacter xylosoxidans (trước đây là Aicaligenes xylosoxidcms)
Những vi khuẩn đã có đề kháng tự nhiên
Burkholderia cepacia và các loài liên quan
Proteus spp
Providencia spp
Serratia spp
Cơ chế tác dụng:
Các polymyxin có tác dụng diệt khuấn ngay cả với tế bào ở trạng thái nghỉ, vì thuốc làm thay đổi tính thấm thấu chọn lọc của màng tế bào.
5.2. Dược động học:
Thông tin về dược động học của natri colistimetat (CMS) và colistin còn hạn chế. Các chỉ số cho thấy dược động học ở những bệnh nhân bị bệnh nặng khác với những bệnh nhân có rối loạn sinh lý ít nghiêm trọng hơn và khác với những người tình nguyện khỏe mạnh. Dữ liệu sau đây dựa trên những nghiên cứu sử dụng HPLC để xác định nồng độ CMS/colistin trong huyết tương.
Sau khi tiêm truyền natri colistimetat, tiền chất không có hoạt tính được chuyển thành colistin có hoạt tính. Nồng độ đỉnh của colistin trong huyết trương đạt được rất chậm lên đến 7 giờ sau khi dùng natri colistimetat ở những bệnh nhân bị bệnh nặng.
Phân bố
Thể tích phân bố colistin ở người khỏe mạnh thấp và tương đương với dịch ngoại bào (ECF). Thể tích phân bố tăng lên đáng kể ở những người bệnh nặng. Liên kết protein trung bình và giảm ở nồng độ cao hơn. Trường hợp không có viêm màng não, thuốc thâm nhập vào dịch não tủy (CSF) rất ít, nhưng tăng lên khi bị viêm màng não.
Cả CMS và colistin đều biểu thị PK tuyến tính trong phạm vi liều có tưong quan lâm sàng.
Thải trừ
Ước tính khoảng 30% natri colistimetat được chuyển hóa thành colistin ở người khỏe mạnh, đào thải thuốc phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin và khi chức năng thận suy giảm, CMS được chuyển hóa thành colistin nhiều hơn. Ở những bệnh nhân có chức năng thận kém (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), mức độ chuyển hóa có thể cao từ 60 % đến 70%. CMS được đào thải chủ yếu qua lọc cầu thận. Ở người khỏe mạnh, 60% đến 70% CMS được đào thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu trong vòng 24 giờ.
Đào thải colistin dạng hoạt tính chưa được mô tả đầy đủ. Colistin được tái hấp thu phần lớn tại ống thận, có thể hoặc đào thải không qua thận hoặc được chuyển hóa ở thận và có khả năng tích lũy trong thận. Đào thải colistin giảm khi suy thận, có thể do tăng chuyển đổi CMS.
Thời gian bán thải colistin ở người khỏe mạnh và những người bị xơ nang được báo cáo tương ứng khoảng 3 giờ và 4 giờ, với tổng thanh thải khoảng 3 L/giờ. Ở người bệnh nặng, thời gian bán thải được báo cáo kéo dài khoảng từ 9-18 giờ
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: polyvinylpyrrolidon
6.2. Tương kỵ :
Natri colistimethat tương kỵ về vật lý với erythromycin, hydrocortison, carbenicillin, cefalotin, cephaloridin, kanamycin và lincomycin hydroclorid. Không được đem trộn dung dịch natri colistimethat với các thuốc khác
6.3. Bảo quản:
Điều kiện bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô mát, dưới 30°c, tránh ánh sáng.
Không trữ đông. Dung dịch natri colistimetat sau khi pha có thể giữ được 8 giờ ở nhiệt độ không quá 25°c hoặc 24 giờ trong tủ lạnh (2°c – 8°C).
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam