1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Colistin (polymyxin E) hay Colistimethate (là tiền chất của colistin)
Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm polymycin.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A07AA10, J01XB01.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Colomycin
Hãng sản xuất : Xellia Pharmaceuticals ApS – Đan Mạch
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc bột pha tiêm 1 MIU, 2 MIU
Mỗi lọ 1 MIU chứa: Colistin I MIU (tương đương 34 mg) dưới dạng Colistimethat Natri 80 mg.
Mỗi lọ 2 MIU chứa: Colistin 2 MIU (tương đương 68 mg) dưới dạng Colistimethat Natri 160 mg.
Thuốc tham khảo:
| COLOMYCIN INJECTION 1MIU | ||
| Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa: | ||
| Colistin base | …………………………. | 1 MIU |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Colomycin Injection được chỉ định dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm:
Dùng xông hít ở bệnh nhân xơ nang (CF) bị nhiễm khuẩn phổi do Pseudomonas Aeruginosa.
Dùng tiêm tĩnh mạch để điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn trầm trọng do vi khuẩn Gram âm, bao gồm nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và đường tiết niệu, khi thuốc kháng khuẩn tác dụng toàn thân được sử dụng phổ biến hơn có thể dẫn đến chống chỉ định hoặc có thể không có hiệu quả vì vi khuẩn đề kháng.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc Colomycin Injection được dùng bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc xông hít.
Lưu ý đặc biệt khi loại bỏ và các xử lý khác
Dung dịch tiêm
Liéu dùng 2 triệu đơn vị ở người trưởng thành bình thường nên được hòa tan trong 10-50 mL dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch Natri clorid 0,92 hoặc nước cất pha tiêm để tạo thành một dung dịch trong suốt.
Dung dịch này chỉ dùng một lần duy nhất và bất kỳ dung dịch dư thừa cân được loại bỏ.
Xông hít
Lượng bột theo qui định được hòa tan trong 2-4 mL 0,9% dung dịch natri clorid va cho vào máy xông. Ngoài ra, có thể sử dụng nước cất pha tiêm. Dung dịch sẽ hơi mờ và có thể tạo bọt nếu lắc. Thông thường, máy xông phân tử hóa (jet) hay siêu âm (ultrasonic) hay được ưu tiên dùng để xông kháng sinh. Các máy xông này sinh ra các phần tử khí hô hấp có phạm vi đường kính khoảng 0,5-5,0 micron khi dùng với thiết bị nén phù hợp. Tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất khi thao tác và vệ sinh máy xông và thiết bị nén.
Đầu ra của máy xông có thể cho tiép xúc trực tiếp với không khí hoặc có thể trang bị một bộ lọc. Việc xông hít nên thực hiện trong một phòng thông khí tốt.
Dung dịch thuốc chỉ dùng một lần duy nhất và bất kỳ dung dịch dư thừa cần được loại bỏ.
Liều dùng:
Colomycin cóthể được dùng dưới dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch 50 mL trong vòng 30 phút.
Bệnh nhân có cấy ghép thiết bị xâm nhập tĩnh mạch hoàn toàn (TIVAD) cóthể dung nạp một liều tiêm tĩnh mạch lên đến 2 triệu đơn vị pha trong 10 mL dung dịch thuốc trong khoảng ít nhất 5 phút.
Liều dùng được xác định bởi mức độ nghiêm trọng, loại nhiễm khuẩn, độ tuôi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân. Nếu chậm đáp ứng về lâm sàng hoặc vi khuẩn, có thể tăng liều tùy theo tình trạng của bệnh nhân.
Khuyến cáo ước tính nồng độ thuốc trong huyết thanh đặc biệt là trong trường hợp suy thận, trẻ sơ sinh và bệnh nhân xơ nang. Nồng độ natri colistimethat 10-15 mg/l (khoảng 125-200 đơn vị/ml) là phù hợp ở hầu hết các bệnh nhiễm khuẩn.
Thông thường, liệu trình điều trị khuyến cáo ít nhất là 5 ngày. Để điều trị đợt hô hấp cấp ở bệnh nhân xơ nang, liệu trình điều trị nên được tiếp tục cho đến 12 ngày.
Trẻ em và người trưởng thành (bao gồm cả người cao tuổi):
Cân nặng lên đến 60kg: dùng 50.000 đơn vị/kg/ngày, tối đa là 75.000 đơn vị/kg/ngày. Tổng liều hàng ngày nên được chia thành 3 lần, mỗi lần dùng cách khoảng 8 giờ
Cân nặng trên 60kg: 1-2 triệu đơn vị lần, 3 lần một ngày. Liều tối đa là 6 triệu đơn vị trong 24 giờ.
Việc phân bồ thuốc bất thường ở những bệnh nhân bị xơ nang có thể yêu cầu liều cao hơn để duy trì nồng độ điều trị trong huyết thanh.
Suy thận: Trong trường hợp suy thận mức độ trung bình đến nặng, sự bài tiết natri colistimethat bị trì hoãn. Do đó, liều dùng và khoảng cách thời gian sử dụng nên được điều chỉnh để ngăn ngừa tích lũy.
Bảng dưới đây là một hướng dẫn để điều chỉnh chế độ liềuở những bệnh nhân có trọng lượng cơ thể là 60 kg hoặc cao hơn. Lưu ý rằng sự điều chỉnh hơn nữa có thể phải được thực hiện dựa trên nồng độ trong máu và có bằng chứng về ngộ độc thuốc.
GỢI Ý ĐIỀU CHỈNH LIỀU DÙNG Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN
| Mức độ | Độ thanh thải Creatinin (ml/phút) | Trọng lượng cơ thể trên 60kg |
| Nhẹ | 20-50 | 1-2 triệu đơn vị mỗi 8 giờ |
| Trung bình | 10-20 | 1 triệu đơn vị mỗi 12-18 giờ |
| Nặng | < 10 | 1 triệu đơn vị mỗi 18-24 giờ |
Xông hít
Đối với điều trị tại chỗ các bệnh nhiễmkhuẩn đường hô hấp dưới, bột Colomycin được hòa tan trong 2- 4ml nước cấtphatiêm hoặc dung dịch truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9% để sử dụng trong một máy xông găn liên với nguồn cung cấp không khí / oxy.
Trong các thử nghiệm lâm sàng không kiểm soát, với qui mô nhỏ, liều dùng từ 500.000 đơn vị, hai lần mỗi ngày lên đến 2 triệu đơn vị, ba lần mỗi ngày, đã được ghi nhận là an toàn và hiệu quả ở những bệnh nhân bị xơ nang.
Các liều khuyến cáo sau đây chỉ là hướng dẫn tham khảo, và nên được điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng.
Trẻ em <2 tuổi: 500.000-1 triệu đơn vị, hai lần mỗi ngày.
Trẻ em >2 tuổi và người trưởng thành 1-2 triệu đơn vị, hai lần mỗi ngày,
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với Natri Colistimethat (Colistin) hoặc Polymyxin B.
Bệnh nhân bị nhược cơ nặng.
4.4 Thận trọng:
Sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Có thể xảy ra độc thận hoặc độc thần kinh nếu liều tiêm tĩnh mạch vượt quá liều khuyến cáo.
Sử dụng một cách thận trọng trong trường hợp suy thận. Khuyến khích đánh giá chức năng thận cơ bản và theo dõi trong suốt quá trình điều trị. Nên theo dõi nồng độ natri colistimethat trong huyết thanh.
Co thắt phế quản có thể xảy ra khi xông hít kháng sinh. Điều này có thể được ngăn chặn hoặc xử lý bằng cách sử dụng phù hợp thuốc beta2-agonist. Ngưng điều trị nếu có vấn đề.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình tiêm natri colistimethat, có thể xảy ra độc thần kinh với khả năng gây chóng mặt, lú lẫn, hoặc rối loạn thị giác. Bệnh nhân nên được cảnh báo là không nên lái xe hay vận hành máy móc nếu các triệu chứng này xảy ra.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy cấtegory: B2
US FDA pregnancy cấtegory: C
Thời kỳ mang thai:
Không có số liệu đây đủ về việc sử dụng natri colistimethat ở phụ nữ mang thai. Nghiên cứu liều duy nhất trong thai kỳ ở người cho thấy natri colistimethat đi qua hàng rào nhau thai và có thể gây ra nguy cơ ngộ độc thai nêu liều lặp lại được dùng cho bệnh nhân mang thai. Nghiên cứu trên động vật chưa đầy đủ về việc ảnh hưởng của natri colistimethat trên sự sinh sản và phát triển. Natri colistimethat chỉ dùng trong thời kỳ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt quá nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Natri colistimethat được bài tiết qua sữa mẹ. Chỉ dùng Natri colistimethat ở phụ nữ đang cho con bú khi thật sự rất cần thiết
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Điều trị toàn thân
Khả năng xảy ra các phản ứng ngoại ý có thể liên quan đến tuổi tác, chức năng thận và thể trạng của bệnh nhân.
Xông hít
Xông hít có thể gây ra ho hoặc co thắt phế quản, Đau họng hoặc đau miệng đã được ghi nhận và có thể là do nhiễm nấm Candida albicans hoặc quá mẫn. Việc phát ban da cũng có thể chỉ ra là quá mẫn cảm, nếu điều này xảy ra, nên ngưng điều trị.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Cần theo dõi người bệnh để phát hiện sớm các trịệu chứng ngộ độc thuốc. Khi đó, cần ngừng ngay thuốc.
Điều trị trịệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Hỗ trợ hô hấp, điều chỉnh cân bằng điện giải nếu cần thiết.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tránh phối hợp dùng đồng thời natri colistimethat với các thuốc khác gây độc thần kinh và/hoặc có tiềm năng gây độc thận. Các thuốc nảy bao gồm kháng sinh nhóm aminoglycosid như gentamicin, amikacin, netilmicin và tobramycin. Có thể tăng nguy cơ độc thận nếu sử dụng đồng thời với kháng sinh nhóm cephalosporin.
Hết sức thận trọng khi sử dụng các thuốc ức chế thần kinh cơ và ête ở bệnh nhân đang dùng natri colistimethat.
4.9 Quá liều và xử trí:
Dùng thuốc quá liều có thế bị phong tỏa thần kinh cơ mà có thể dẫn đến yếu cơ, ngưng thở và có khả năng ngừng hô hấp. Quá liều cũng có thể gây suy thận cấp tính đặc trưng bởi giảm lượng nước tiểu và tăng nồng độ BUN và creatinin trong huyết thanh.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu, xử lý băng các liệu pháp điều trị hỗ trợ. Các biện pháp để tăng tỷ lệ thải trừ colistin ví dụ thuốc lợi tiểu manmitol, lọc thận nhân tạo kéo dài hoặc thẩm phân phúc mạc có thể thử nghiệm nhưng hiệu quả thì chưa được biết.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Phân loại được lý: thuốc kháng khuẩn dùng toàn thân.
Mã ATC: JOIX B01
Cơ chế tác dụng
Natri colistimethat là một kháng sinh polypeptid vòng có nguồn gốc từ vi khuẩn Bacilius polymyxa var. colistinus và thuộc nhóm polymyxin. Các kháng sinh polymyxin là tác nhân ion dương mà hoạt động bằng cách gây tôn thương màng tế bào. Hậu quả của ảnh hưởng sinh lý học là gây chết vi khuẩn.
Polymyxin đặc hiệu đối với vi khuẩn Gram âm có một mảng ngoài kỵ nước.
Sự đề kháng
Vi khuẩn để kháng được đặc trưng bằng sự thay đổi các nhóm phosphat của lipopolysaccharid, thay thế bằng ethanolamin hoặc aminoarabinose. Vi khuẩn Gram âm để kháng tự nhiên, chẳng hạn như Proteus mirabilis và Burkholderia cepacia, cho thấy sự thay thể hoàn toàn phosphat lipid của vi khuẩn bằng ethanolamin hoặc aminoarabinose.
Sự đề kháng chéo
Dự kiến sẽ có để kháng chéo giữa Natri colistimethat và polymyxin B. Vì cơ chế tác động của các polymyxin khác so với các kháng sinh khác, khángcolistin và polymixin bởi cơ chế đơn độc kể trên dự kiến sẽ không dẫn đến sự để kháng với các loại thuốc khác.
Điểm gãy nhạy cảm
Điểm gãy nồng độ ức chế tối thiểu chung dự kiến để xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn với Natri colistimethat là < 4mg/l.
Vi khuẩn mà có nồng độ Natri colistimethat ức chế tối thiểu là > 8mg/1 thì xem xét là đề kháng.
Độ nhạy cảm
Tỷ lệ để kháng có thểbiến đổi theo vùng địa lý và theo thời gian đối với các chủng vi khuẩn lựa chọn và thông tin địa phương,về việc đề kháng là rất cần thiết, đặc biệt là khi điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng. Khi cần thiết, nên tham khảo ý kiến của chuyên gia nếu tỷ lệ đề kháng tại địa phương cùng với tác nhân hữu dụng trong ít nhất một số loại nhiễm khuẩn là có vấn đề.
Các chủng vỉ khuẩn nhạy cảm thường gặp
Chủng Acinetobacter*
Chủng Citrobacter
Escherichia coli
Haemophilus influenzae
Pseudomonas aeruginosa
Các Chủng vi khuẩn mà việc đề kháng có thế là vấn đề
Chủng Enterobacter
Chủng Klebsiella
Các vi khuẩn đề kháng tự nhiên
Chủng Brucella ;
Burkholderia cepacia và các chủng vi khuẩn liên quan.
Chủng Neisseria
Chủng Proteus
Chủng Providencia
Chủng Serratia
Vi khuẩn yếm khí
Tất cả các vi khuẩn Gram âm.
* Kết quả in vitro có thể không tương quan với đáp ứng lâm sàng trong trường hợp Acinetobacter Spp.
Cơ chế tác dụng:
Các polymyxin có tác dụng diệt khuấn ngay cả với tế bào ở trạng thái nghỉ, vì thuốc làm thay đổi tính thấm thấu chọn lọc của màng tế bào.
5.2. Dược động học:
Hấp thu
Hấp thu qua đường tiêu hóa không xảy ra với bất kỳ mức độ đáng kế ở các cá thể bình thường.
Khi dùng thuốc qua máy xông, đã ghi nhận sự hấp thu biến đổi phụ thuộc kích thước hạt khí dung, hệ thống máy xông và tình trạng phổi. Nghiên cứu ở người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân có các nhiễm khuẩn khác nhau đã ghi nhận nồng độ thuốc trong huyết thanh từ 0 đến nồng độ có khả năng điều trị 4mg/1 trở lên. Vì vậy, khả năng hấp thu toàn thân luôn luôn cần được lưu ý khi điều trị bệnh nhân bằng cách xông hít.
Phân bố
Sau khi tiêm truyền tĩnh mạch 30 phút cho bệnh nhân xơ nang với liều 7,5 mg/kg/ngày, chia liều tiêm truyền cho đến trạng thái ồn định, nồng độ tối đa Cmax được xác định là 23+6 mg/1 và nồng độ tối thiểu Cmin lúc 8 giờ là 4,5 + 4 mg/I. Trong một nghiên cứu khác trên bệnh nhân tương tự dùng liều 2 trịệu đơn vị mỗi 8 giờ trong 12 ngày, nồng độ tối đa Cmax là 12,9 mg/1 (5,7-29,6 mg/l) va nồng độ tối thiểu Cmin 14 2,76 mg/l (1,0-6,2 mg/l). Ở người tình nguyện khỏe mạnh được tiêm tĩnh mạch một liều 150mg (xấp xi 2 trịệu đơn vị.) Ghi nhận nồng độ đỉnh trong huyết thanh là 18 mg/l sau khi tiêm 10 phút.
Thuốc gắn kết thấp với protein. Polymyxin tồn tại trong gan, thận, não, tim và cơ. Một nghiên cứu ở những bệnh nhân xơ nang cho thây thể tích phân bồ ở trạng thái ôn định là 0,09 l/kg.
Chuyển hóa
Natri colistimethat được chuyên hóa thành dạng bazơ trên in-vivo. Vì 80% liều dung có thể được tìm thấy dưới dạng không đôitrongnước tiêu, và không bài tiệt qua mật, có thể giả định rằng thuốc còn lại bị bất hoạt trong các mô. Cơ chế chưa được biết.
Thải trừ
Sau khi tiêm tĩnh mạch, thuốc đào thải chủ yếu qua thận, khoảng 40% liều tiêm được tìm thấy trong nước tiểu trong vòng 8 giờ và khoảng 80% trong vòng 24 giờ. Vì Natri colistimethat bài tiết với số lượng lớn qua nước tiểu, cần thiết giảm liều trong trường hợp suy thận để ngăn ngừa sự tích lũy.
Sau khi tiêm tĩnh mạch cho người trưởng thành khỏe mạnh, thời gian bán thải là khoảng 1,5 giờ. Trong một nghiên cứu ở những bệnh nhân xơ nang được tiêm truyền tĩnh mạch 30 phút liều duy nhất, thời gian bán thải là 3,4+1,4 giờ.
Sự thải trừ natri colistimethat sau khi xông hít chưa được nghiên cứu. Một nghiên cứu ở những bệnh nhân xơ nang không phát hiện bât kỳ natri colistimethat trong nước tiêu sau khi dùng 1 trịệu đơn vị được hít hai lần mỗi ngày trong 3 tháng.
Dược động học của Natri colistimethat là trơng tự ở trẻ em và người trưởng thành, bao gồm cả người lớn tuổi, mà chức năng thận bình thường. Dữ liệu hạn ché ở trẻ sơ sinh mà để xuất là dược động học tương tự với trẻ em và người lớn nhưng khả năng nồng độ đỉnh trong huyết thanh cao hơn và thời gian bán thải kéo dài ở những bệnh nhân này cần được xem xét và theo dõi nồng độ trong huyết thanh.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Tránh trộn lẫn với dung dịch tiêm truyền, thuốc tiêm và dung dịch xông hít có liên quan đến natri
colistimethat.
6.3. Bảo quản:
Bao quản ở nhiệt độ không quá 30°C.
Độồn định về mặt hóa học và vật lý của dung dịch sau khi pha ở 4°C trong 28 ngày đã được chứng minh. Từ góc độ vi khuẩn học, dung dịch sau khi pha nên được sử dụng ngay lập tức. Nếu chưa dùng ngay lập tức, điều kiện và thời gian bảo quản trước khi sử dụng là thuộc về trách nhiệm của người dùng. Thông thường là không quá 24 giờ ở 2-8°C, trừ khi việc pha dung dịch thuốc và pha loãng dung dịch thuốc được thực hiện trong điêu kiện vô khuẩn đã được thẩm định và có kiểm soát.
Dung dịch dùng xông hít:
Dung dịch dùng cho máy xông có độ én định sau khi pha tương tự và nên được bảo quản ở điều kiện như đề cập ở trên. Bệnh nhân tự điều trị với máy xông kháng sinh nên được tư vấn đề sử dụng dụng dịch ngay lập tức sau khi pha. Nếu không thể được, dung dịch sau khi pha không nên lưu trữ hơn 24 giờ trong tủ lạnh.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam