1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Clodronate
Phân loại: Thuốc ức chế tiêu xương, điều trị loãng xương nhóm Bisphosphonates
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M05BA02.
Brand name:
Generic : Clodronate, Bonefos
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang 400 mg, 800 mg
Dung dịch đậm đặc dùng để pha tiêm truyền tĩnh mạch 60 mg/ml.
Thuốc tham khảo:
| BONEFOS | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Clodronate | …………………………. | 400 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Clodronate được chỉ định điều trị chứng tăng hủy xương do bệnh ác tính và điều trị tăng canxi máu do bệnh ác tính.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng uống hoặc Dùng tiêm truyền tĩnh mạch.
Liều dùng:
Dạng uống :
Tăng hủy xương kèm tăng canxi máu : 6-8 viên nang/ngày.Tăng hủy xương nhưng không tăng canxi máu : 4 viên nang/ngày.Liều dùng hàng ngày có thể chia thành 2-3 lần (xem những lưu ý trong phần Tương tác thuốc).
Dạng tiêm truyền tĩnh mạch:
Tăng canxi máu: 300 mg (1 ống 5 ml) mỗi ngày, pha trong 500 ml dung dịch natri clorua 0,9% hoặc glucose 5% và truyền nhỏ giọt tĩnh mạch trong ít nhất là 2 giờ. Bệnh nhân cần được bù đủ nước trước và trong thời gian điều trị. Điều trị liên tục cho đến khi đạt được canxi máu bình thường, thông thường là sau 2-5 ngày. Không nên điều trị kéo dài quá 7 ngày. Truyền tĩnh mạch liều duy nhất : 1500 mg (5 ống 5 ml) pha trong 500 ml dung dịch NaCl 0,9% và truyền IV trong 4 giờ. Sau đó chuyển sang điều trị duy trì bằng Clodronate dạng uống với liều 1600-3200 mg/ngày để duy trì nồng độ canxi huyết thanh bình thường.Cần theo dõi chức năng thận trong khi điều trị.
Nếu thấy có dấu hiệu rối loạn chức năng thì nên giảm liều. Không nên dùng Clodronate cho trẻ em trừ khi bị tăng canxi máu ác tính đe dọa đến tính mạng.
4.3. Chống chỉ định:
Chống chỉ định dùng Clodronate ở bệnh nhân đã biết có quá mẫn cảm với hoạt chất của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Clodronate được bài tiết qua thận ở dạng không bị chuyển hóa. Kinh nghiệm dùng thuốc khi có rối loạn chức năng thận chưa cho ph p hướng dẫn điều trị cụ thể. Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận. Cho đến nay, chưa có kinh nghiệm dùng thuốc trong khi chạy thận nhân tạo.Tăng canxi máu có thể gây ra hoặc làm rối loạn chức năng thận nặng thêm. Clodronate có thể gây tổn thương ống thận gần. Điều quan trọng là phải bảo đảm chức năng thận đủ để chịu đựng tình trạng tăng khối lượng dịch và bài tiết thuốc qua thận.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Nên tránh dùng Clodronate trong khi có thai hoặc cho con bú. Một số ít nghiên cứu trên động vật không cho thấy bằng chứng gây quái thai, nhưng tiếp xúc với thuốc thấp.
Thời kỳ cho con bú:
Không có thông tin về sự bài tiết trong sữa mẹ. Clodronate chưa được dùng cho người trong khi có thai.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Khi uống thuốc có thể xảy ra kích ứng đường tiêu hóa, nhưng thường nhẹ và chỉ xảy ra ở 10% số bệnh nhân.Trên vài bệnh nhân thấy có protein niệu thoáng qua ngay sau khi tiêm truyền tĩnh mạch.Nồng độ hormon cận giáp, creatinin, acid lactic, dehydrogenase và alkaline phosphatase trong huyết thanh tăng tạm thời cũng đã được báo cáo.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Một số chất trong thức ăn có thể làm giảm sự hấp thu Clodronate. Vì vậy, không nên uống viên nang Clodronate cùng một lúc với thức ăn (thí dụ như sữa) và thuốc có chứa canxi, sắt, mangan, magnê. Nên uống thuốc cách 2 giờ trước hoặc sau bữa ăn.
4.9 Quá liều và xử trí:
Không nhận được báo cáo nào về ngộ độc nặng do clodronate. Nguy cơ tác dụng ngoại ý trên thận tăng sau truyền clodronate quá nhanh.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Clodronate về mặt hóa học thuộc nhóm bisphosphonate, có tác dụng hóa học trên mô xương.
Natri clodronate là một bisphosphonate (trước đây là diphosphonate), một nhóm các chất tương tự pyrophosphate có ái lực cao với xương. Tác dụng dược lý của natri clodronate là ức chế sự tái hấp thu calci của tế bào xương và giảm canxi huyết thanh, canxi nước tiểu và bài tiết nước tiểu của hydroxyproline, mà không ảnh hưởng xấu đến khoáng hóa.
Cơ chế tác dụng:
Clodronate ức chế sự tiêu hủy xương. Clodronate, một chất bisphosphonate kháng hoạt tính của phosphatase nội sinh, có một tác dụng chọn lọc trên xương. Cơ chế tác dụng của thuốc chưa được hiểu hết nhưng thuốc có thể can thiệp vào sự tiêu hủy xương bằng một tác dụng trực tiếp trên hoạt tính của hủy cốt bào cũng như ức chế sự hòa tan của các tinh thể hydroxyapatite.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi tiêm, khoảng 20-40% thuốc đọng lại ở bộ xương, sau đó được thải trừ theo tốc độ chu chuyển của xương. Thời gian bán hủy trong huyết tương là 2 giờ. 60-80% clodronate được bài tiết dưới dạng không thay đổi trong nước tiểu 48 giờ sau khi tiêm một liều tĩnh mạch và khoảng 5% bài tiết trong phân.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Calcium stearate, colloidal silica, lactose , talc.
Vỏ nang: gelatin, titanium dioxide (E171), yellow iron oxide (E172) and red iron oxide (E172).
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam