Clobutinol

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Clobutinol HCl

Phân loại: Thuốc chống ho.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R05DB03.

Brand name: Silomat.

Generic : Clobutinol,

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bọc đường 40 mg.

Xirô 40 mg/10 ml

Thuốc tham khảo:

SILOMAT
Mỗi viên nén bao đường có chứa:
Clobutinol …………………………. 40 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị triệu chứng các trường hợp ho kích ứng, ho khan:

Trong các bệnh viêm khí quản nhiễm trùng hay do các nguyên nhân khác,

Trước, trong hay sau các chẩn đoán hoặc điều trị vùng ngực, phế quản, màng phổi,

Sau khi gây mê, đặc biệt là đặt nội khí quản.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng uống.

Liều dùng:

Nên định liều theo nhu cầu của từng bệnh nhân. Dưới đây là liều đề nghị:

Viên nén 40 mg:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1-2 viên/lần, 3 lần/ngày.

Xirô (10 ml = 2 thìa cafe = 40 mg):

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 2-4 thìa, 3 lần/ngày.

Trẻ em 6-12 tuổi: 1,5-2 thìa, 3 lần/ngày.

Trẻ em 3-6 tuổi: 1-1,5 thìa, 3 lần/ngày.

Trẻ nhỏ 1-3 tuổi: 1 thìa, 3 lần một ngày.

Trẻ dưới 1 tuổi: 0,5 đến 1 thìa, 3 lần một ngày.

Xirô Clobutinol không chứa đường, do đó thích hợp với bệnh nhân tiểu đường.

4.3. Chống chỉ định:

Chống chỉ định Clobutinol cho phụ nữ có thai hoặc trong giai đoạn cho con bú.

Không nên dùng Clobutinol trong trường hợp có mẫn cảm đã biết với clobutinol hoặc các thành phần khác của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Trong những trường hợp ho đóng vai trò quan trọng như một có chế làm sạch của khí quản, phải đánh giá nguy cơ/lợi ích trước khi dùng Clobutinol.

Có một số các báo cáo đơn lẻ về co giật động kinh, liên quan đến quá liều.

Không có mối quan hệ nhân quả khi sử dụng Clobutinol ở liều khuyến cáo. Tuy nhiên, nên thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử động kinh cá nhân hoặc gia đình.

Bệnh nhân không nên dùng quá liều khuyến cáo.

Do clobutinol thải trừ chủ yếu qua thận, nên thận trọng khi sử dụng Clobutinol cho các bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc có thể bị ảnh hưởng khi dùng Clobutinol.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Tác dụng gây hại với thai nhi hoặc quái thai được chỉ ra ở một số nghiên cứu tiền lâm sàng với liều tương đương hoặc lớn hơn 10 lần liều khuyến cáo tối đa.

Chống chỉ định Clobutinol cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa tìm thấy ý nghĩa của các nghiên cứu này trên người. Không có thông tin về sự qua sữa mẹ của Clobutinol.

Chống chỉ định Clobutinol trong thời kỳ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Có thể có kích động, run, mẩn ngứa, buồn nôn, nôn, chóng mặt, tình trạng uể oải, kích ứng dạ dày.

Hiếm có báo cáo về tình trạng khó thở, tăng trương lực cơ và co giật.

Các phản ứng dị ứng hiếm gặp đã được ghi nhận bao gồm phù mạch, mày đay và các ca sốc phản vệ đơn lẻ.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không xác định được tương tác rõ ràng nào. Tuy nhiên, các thuốc tác dụng lên thần kinh trung ương có thể có tương tác với nhau.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng:

Co đồng tử, nôn, chóngmặt, huyết áp không ổn định, tăng phản xạ, bồn chồn, kích thích, lẫn và co giật. Trầm cảm thuận nghịch có thể xảy ra.

Điều trị:

Sau khi uống liều lớn, phải rửa dạ dày với than hoạt tính nhỏ giọt. Có thể phải bảo vệ khí quản, đặt ống nội khí quản nếu cần. Trong trường hợp co giật, nên điều trị bằng diazepam tiêm tĩnh mạch.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Clobutinol là một thuốc chống ho không opioid dùng qua đường uống, tác dụng lên thần kinh trung ương.

Trong một số mô hình ho trên động vật, tác dụng của nó tương đương với codein. Tuy nhiên, khác với codein, clobutinol không có tác dụng giảm đau, không ức chế nhu động ruột và không ức chế hô hấp ở liều đề nghị.

Một số các nghiên cứu dược lý lâm sàng trên người tình nguyện và bệnh nhân đã chứng minh tác dụng chữa ho của clobutinol tương tự như của codein.

Cơ chế tác dụng:

Thuốc Clobutinol là thuốc chống ho không opioid có tác dụng giảm ho thông qua việc ức chế trung tâm gây ho ở hành tủy.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi điều trị bằng clobutinol qua đường uống, tác dụng chữa ho đạt được sau 15-30 phút, đối với tiêm tĩnh mạch là 2-4 phút, và kéo dài trong 4-6 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.