Thông tin chung của thuốc kết hợp Chlorhexidine + Silver sulfadiazine
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Chlorhexidine + Silver sulfadiazine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Chlorhexidine + Silver sulfadiazine (Bạc sulfadiazin)
Phân loại: Thuốc kháng nấm, kháng khuẩn dùng ngoài.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D06BA01 .
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Thuốc mỡ Burnin
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc mỡ bôi ngoài da Bạc sulphadiazine 1,0% kl/kl; Chlorhexidine gluconat 0,2%.
Thuốc tham khảo:
| THUỐC MỠ BURNIN | ||
| Mỗi gram thuốc mỡ có chứa: | ||
| Bạc sulfadiazin | …………………………. | 1% |
| Chlorhexidin gluconate | …………………………. | 0,2% |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Phòng ngừa và điều trị nhiễm khuẩn trong phỏng độ 2 và độ 3, vết đứt rách, trầy xước da và vết thương.
Hỗ trợ điều trị ngắn hạn nhiễm khuẩn vết loét ở chân và loét sâu.
Hỗ trợ dự phòng nhiễm khuẩn ở vị trí miếng ghép da, kiểm soát tổn thương ở đầu ngón tay, chân.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng để bôi ngoài da.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 2 tháng tuổi: Ngày bôi 1 đến 2 lần lên vết thương đã được rửa sạch và cắt lọc mô hoại tử, bôi phủ lên vùng phỏng. Mỗi lần bôi dùng tay đeo găng vô khuẩn hoặc cái gạc xoa và xoa 1 lớp thuốc dày 3-5mm vào vết thương. Khi cần thiết, bôi lại thuốc tại bất kỳ chỗ nào bị trôi đi do sinh hoạt của bệnh nhân. Vết thương sau khi bôi thuốc có thể được băng lại hoặc để mở.
Trẻ em dưới 2 tháng tuổi: Không khuyến cáo sử dụng.
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Phụ nữ có thai và đang cho con bú.
Không khuyến cáo cho trẻ sơ sinh.
4.4 Thận trọng:
Tránh tiếp xúc vào mắt, não, màng não, giữa tai, không sử dụng cho khoang hoặc ổ trong cơ thể.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Thuốc không dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc không dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các phản ứng dị ứng bao gồm nóng rát, ngứa và phát ban
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Cyclosporin: Tăng nguy cơ gây độc trên thận; nồng độ cyclosporin trong máu có thể giảm bởi sulphadiazine.
Kháng vi khuẩn: Tăng nguy cơ tạo tinh thể niệu của sulphonamides.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Bạc sulfadiazin là một thuốc kháng khuẩn, có tác dụng rộng trên đa số các chủng vi khuẩn Gram (+) và Gram(-). Thuốc có hiệu quả trên Pseudomonas aeruginosa (Trực khuẩn mủ xanh) là mầm bệnh thường gặp nhất trong nhiễm khuẩn gây chết người. Thuốc cũng ức chế sự phát triển của Enterobacter, Klepsiella, Escherichia coli, Proteus, Staphylococcus, Pseudomonas aeruginosa thường dễ kháng thuốc.
Bạc trong chế phẩm được giải phóng ra từ từ cũng có tác dụng kìm khuẩn.
Chlohexidine là một chất sát khuẩn, diệt được cả vi khuẩn Gram (+) và Gram (-), mặc dù tác dụng trên một số vi khuẩn Gram (-) ít hơn nhưng vẫn có tác dụng kìm khuẩn.
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế hoạt động của thuốc là phá vỡ màng nhưng không khử hoạt tính ATPase như suy nghĩ trước đây.
Sulfadiazine Bạc chỉ tác dụng lên vách tế bào tạo nên tác dụng sát khuẩn của thuốc. Bạc được phóng thích dần dần từ chế phẩm ở nồng độ độc chọn lọc đối với vi khuẩn, cả hai thành phần trong phức hợp đều có hoạt tính. Thuốc có giá trị đặc biệt trong điều trị trẻ em phỏng.
Clorhexidin, một bisbiguanid sát khuẩn và khử khuẩn, có hiệu quả trên phạm vi rộng đối với các vi khuẩn Gram dương và Gram âm, men, nấm da và các virus ưa lipid (kể cả HIV). Thuốc không có hoạt tính trên các bào tử vi khuẩn trừ khi ở nhiệt độ cao. Clorhexidin được dùng để khử khuẩn ở da, vết thương, vết bỏng, đường âm đạo, làm sạch dụng cụ và các mặt cứng (mặt bàn bằng gạch men hoặc thép không rỉ). Ngoài ra, clorhexidin có thể phòng ngừa việc tạo thành cao răng và bảo vệ chống lại viêm lợi, thậm chí ở nồng độ rất thấp. Thuốc có tác dụng phòng ngừa sâu răng. Cũng đã xác định được là sau một lần súc miệng, hoạt tính kháng khuẩn còn duy trì được đến 8 giờ.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Bạc sulfadiazin chuyển dần thành sulfadiazin khi tiếp xúc với dịch rỉ của vết thương. Có thể có khoảng 10% sulfadiazin được hấp thu vào cơ thể. Nồng độ trong máu thường đạt 10-20 microgam trong 1ml; nếu điều trị trên diện rộng của cơ thể, có thể đạt nồng độ cao hơn. Lượng bạc hấp thu thường không quá 1%. Sulfadiazin chuyển hóa bằng cách acetyl hóa, rồi liên hợp với acid glucuronic, sau đó thải trừ qua nước tiểu với thời gian bán thải T1/2 khoảng 10 giờ.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Propylene glycol, Paraffin lỏng, White soft paraffin, Cetostearyl alcohol, Sorbiton monostearate, Benzyl alcohol, Ceto macrogol 1000, Natri dihydrogen phosphate, nước tinh khiết.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM