Chloramphenicol – Bidisidol/Chloramphenicol/Tifocap

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Chloramphenicol

Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm Phenicol.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D06AX02, D10AF03, G01AA05, J01BA01, S01AA01, S02AA01, S03AA08

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Bidisidol, Chloramphenicol, Tifocap

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén và nang 0,25 g cloramphenicol.

Lọ 1,0 g cloramphenicol (dạng natri succinat) để pha tiêm.

Mỡ bôi ngoài da 5% cloramphenicol.

Thuốc tham khảo:

TIFOCAP 250
Mỗi viên nén có chứa:
Chloramphenicol …………………………. 250 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

CHLORAMPHENICOL 1g
Mỗi lọ tiêm có chứa:
Chloramphenicol …………………………. 1000 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị những nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm. Dùng điều trị viêm màng não và nhiễm khuẩn khác do Haemophilus influenzae, nhiễm khuẩn do Rickettsia, S. pneumoniae.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng uống/tiêm/ dùng ngoài da.

Liều dùng:

Đường uống:

Người lớn: Uống 1 g – 2 g/ ngày, chia làm 4 lần.

Trẻ em: Uống 50mg/kg thể trọng/ ngày, chia thành 4 liều nhỏ.

Thuốc tiêm:

Hiện nay đã không còn được sử dụng

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với thuốc hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân có tiền sử suy tuỷ.

Trẻ em dưới 6 tháng tuổi.

Phụ nữ có thai, cho con bú.

4.4 Thận trọng:

Những phản ứng nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong, ở người bệnh dùng thuốc đã được thông báo. Cần phải điều trị người bệnh dùng Chloramphenicol tại bệnh viện để có thể thực hiện những xét nghiệm thích hợp và khám nghiệm lâm sàng.

Phải ngừng liệu pháp Chloramphenicol nếu xảy ra giảm hồng cầu lưới, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu hoặc các chứng huyết học bất thường khác được quy cho Chloramphenicol.

Phải ngừng ngay liệu pháp Chloramphenicol nếu xảy ra viêm dây thần kinh thị giác hoặc ngoại biên. Dùng thuốc có thể dẫn đến sự sinh trưởng quá mức những vi khuẩn không nhạy cảm, kể cả nấm. Nếu xảy ra bội nhiễm, phải tiến hành liệu pháp thích hợp.

Thận trọng ở người suy giảm chức năng thận hoặc gan và giảm liều theo tỷ lệ tương ứng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai gần đến kỳ sinh nở hoặc trong khi chuyển dạ vì có thể xảy ra những tác dụng độc đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

Chloramphenicol được phân bố vào trong sữa. Phải dùng thận trọng cho bà mẹ cho con bú vì những tác dụng độc đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bú sữa mẹ

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp: Ngoại ban, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

Ít gặp: Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu với giảm hồng cầu lưới (tất cả có thể hồi phục), mày đay, phản ứng quá mẫn.

Hiếm gặp: Nhức đầu, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu không tái tạo (với tỷ lệ 1/10000 – 1/40000). Viêm dây thần kinh thị giác, viêm đa thần kinh ngoại biên, liệt cơ mắt, và lú lẫn. Hội chứng xám của trẻ sơ sinh, và trẻ nhỏ dưới 2 tuần tuổi (đặc biệt nguy cơ ở liều cao)

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Phải ngừng ngay cloramphenicol nếu xảy ra những tác dụng không mong muốn như giảm hồng cầu lưới, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, những triệu chứng huyết học bất thường khác có thể quy do cloramphenicol, hoặc viêm dây thần kinh thị giác hay ngoại biên.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chloramphenicol có thể tác động tới chuyển hóa của clorpropamid, dicumarol, phenytoin và tolbutamid do ức chế hoạt tính các men của microsom làm tăng tác dụng của những thuốc này. Thuốc còn có thể kéo dài thời gian prothrombin ở người bệnh thận nhận liệu pháp chống đông vì tác động tới sự sản sinh vitamin K do vi khuẩn đường ruột.

Dùng đồng thời Chloramphenicol với Phenobarbital có thể dẫn đến giảm nồng độ thuốc kháng sinh trong huyết tương.

Dùng đồng thời Chloramphenicol với những chế phẩm sắt, vitamin B12 hoặc acid folic có thể làm chậm đáp ứng của những thuốc này.

Dùng đồng thời với Rifampin có thể làm giảm nồng độ thuốc trong huyết tương.

Tránh dùng đồng thời với những thuốc có thể gây suy giảm tủy xương.

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều: Gồm những triệu chứng như thiếu máu, nhiễm toan chuyển hóa, hạ thân nhiệt và hạ huyết áp.

Xử trí: Rửa dạ dày sau đó điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Chloramphenicol là kháng sinh có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao. Chloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom.

Cơ chế tác dụng:

Cloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở những vi khuân nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Thuốc có cùng vị trí tác dụng với erythromycin, clindamycin, lincomycin, oleandomycin và troleandomycin.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chloramphenicol hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Thuốc phân bố rộng khắp trong phần lớn mô cơ thể và dịch, kể cả nước bọt, dịch cổ trướng, dịch màng phổi, hoạt dịch, thủy dịch và dịch kính. Nồng độ thuốc cao nhất trong gan và thận. Chloramphenicol bị khử hoạt chủ yếu ở gan do glucuronyl transferase. Ở người lớn có chức năng gan và thận bình thường, khoảng 68-99% một liều uống cloramphenicol thải trừ trong nước tiểu 3 ngày; 5-15% liều này thải trừ dưới dạng không đổi trong nước tiểu qua lọc cầu thận và phần còn lại thải trừ qua ống thận, dưới dạng những chất chuyển hóa không hoạt tính.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Colloidal silicon dioxide, lactose, talc, tinh bột sắn vừa đủ 1 viên.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản bột cloramphenicol natri succinat vô khuấn để tiêm ở nhiệt độ 15 – 25 oC.

Sau khi pha với nước vô khuấn để tiêm, thuốc tiêm cloramphenicol natri succinat ổn định trong 30 ngày ở 15 – 25 oC. Không dùng dung dịch cloramphenicol succinat vấn đục.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam