1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Cefprozil (Cefproxil)
Phân loại: Thuốc kháng sinh Cephalosporins thế hệ 2.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DC10.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Cerepone
Hãng sản xuất : Kolmar Korea
2. Dạng bào chế Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Bột pha hỗn dịch 125mg.
Thuốc tham khảo:
| CEREPONE 125mg | ||
| Mỗi gói bột có chứa: | ||
| Cefprozil monohydrate | …………………………. | 125 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Cefprozil được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm: viêm hầu họng, viêm amindan, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phổi thứ phát và viêm phổi cấp mạn tính, viêm da và cấu trúc da.
4.2. Liều dùng Cách dùng:
Cách dùng :
Bột pha uống: pha 1 gói (2,5g) vào 5mL nước sôi để nguội, khuấy tan rồi sử dụng.
Liều dùng:
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.
Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:
Viêm hầu họng/ viêm amidan: 500mg cho mỗi 24 giờ, dùng trong 10 ngày.
Viêm xoang: 250mg mỗi 12 giờ, trong trường hợp nặng có thể tăng liều lên 500mg mỗi 12 giờ, dùng trong 10 ngày.
Viêm phổi thứ phát cấp tính và giai đoạn cấp tính của viêm phổi mãn: 500mg mỗi 12 giờ. Dùng trong 10 ngày.
Viêm da và cấu trúc da: liều dùng là 250mg mỗi 12 giờ hay 500mg mỗi 24 giờ hoặc 500mg mỗi 12 giờ. Dùng trong 10 ngày.
Liều trên bệnh nhân suy thận:
| Độ thanh thải Creatinin (mL/phút) | Liều dùng (mg) | Khoảng cách liều |
| 30 – 120 | Như liều chuẩn | Như liều chuẩn |
| 0 – 29* | 50% liều chuẩn | Như liều chuẩn |
| * Cefprozil có thể được loại bỏ bằng thẩm tách máu, do đó nên sử dụng thuốc này sau khi đã thẩm tách máu xong. | ||
Trẻ em (2 tuổi tới 12 tuổi):
Viêm hầu họng/ viêm amidan: 7,5mg/kg cân nặng mỗi 12 giờ.
Nhiễm trùng da và cấu trúc da: 20mg/kg mỗi 24 giờ. Dùng trong 10 ngày.
Trẻ em (6 tháng tới 2 tuổi):
Viêm tai giữa: 15mg/kg mỗi 12 giờ. Dùng trong 10 ngày
Viêm xoang cấp tính: 7,5mg/kg mỗi 12 giờ. Nếu nặng có thể tăng liều lên 15mg/kg mỗi 12 giờ. Dùng trong 10 ngày
4.3. Chống chỉ định:
Không dùng cho những bệnh nhân dị ứng nhóm kháng sinh cephalosporin.
4.4 Thận trọng:
Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Cefprozil hay các kháng sinh khác thuộc nhóm cephalosporin.
Bệnh nhân được biết mẫn cảm với penicillin.
Bệnh nhân hay gia đình bệnh nhân có tiền sử dị ứng như: hen phế quản, phát ban và nổi mề đay.
Bệnh nhân suy thận nặng.
Người già, bệnh nhân thiếu dinh dưỡng
Sử dụng Cefprozil dài ngày có thể gây phát triển quá mức ở các vi khuẩn không nhạy cảm. Nếu có tái nhiễm trong quá trình điều trị, cần có cách xử trí thích hợp.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Người ta cho rằng Cefprozil không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân. Tuy nhiên, cũng như tất cả các thuốc, trước khi bắt đầu bất cứ công việc gì cần thận trọng đặc biệt, người bệnh nên biết rõ sự dung nạp của thuốc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu có độ tin cậy về ảnh hưởng của thuốc đối với phụ nữ có thai. Vì thế, chỉ nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thực sự cần thiết..
Thời kỳ cho con bú:
Cefprozil có bài tiết qua sữa mẹ. Người mẹ nên ngừng cho con bú trong thời kỳ dùng thuốc, hoặc ngừng dùng thuốc.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Dạ dày – ruột: tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng.
Da: phát ban, mề đay.
Thần kinh trung ương: chóng mặt, kích thích, đau đầu, lo lắng, mất ngủ, buồn phiền, và ngủ lơ mơ.
Máu: làm giảm lượng leucocyte, bạch cầu ưa eosin.
Thận: tăng creatinine huyết.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không có thông báo độc tính xảy ra khi dùng đồng thời các thuốc kháng sinh aminoglycosid với các kháng sinh cephalosporin.
Probenecid làm tăng nồng độ Cefprozil.
4.9 Quá liều và xử trí:
Dùng với liều 5000mg/kg cân nặng của Cefprozil không gây tử vong hay các dấu hiệu độc tính nào trên động vật thí nghiệm. Liều đơn 3000mg/kg cân nặng có thể gây tiêu chảy, chán ăn.
Cefprozil được bài tiết đầu tiên qua thận. Vì thế trong trường hợp quá liều, đặc biệt trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận, việc thẩm tách máu sẽ giúp loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Cefprozil là một kháng sinh cephalosporin uống, bán tổng hợp, thế hệ 2, có tác dụng diệt vi khuẩn đang phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefprozil có tác dụng in vitro đối với cầu khuẩn G (+) tương tự cephalotin, nhưng có tác dụng mạnh hơn đối với các vi khuẩn G (-), đặc biệt với Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis, ngay cả với H. influenzae và Moraxella catarrhalis sinh ra beta-lactamase.
Cefprozil không có tác dụng với Pseudomonas và Enterococcus
Cơ chế tác dụng:
Cefprozil là một kháng sinh cephalosporin uống, bán tổng hợp, thế hệ 2, có tác dụng diệt vi khuẩn đang phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
5.2. Dược động học:
Sau khi uống Cefprozil, thuốc được hấp thu nhanh tại đường tiêu hóa, khoảng 95% liều dùng được hấp thu. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương sau khi uống liều 250mg, 500mg hay 1g là vào khoảng 6.1; 10.5 và 18.3mcg/ml đạt được sau khoảng 1.5 giờ dùng thuốc. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của thuốc, khả năng liên kết với protein huyết tương là 36%. Thời gian bán thải trung bình của thuốc trong huyết tương trên đối tượng khỏe mạnh là 1.3 giờ, với người suy giảm chức năng thận, thời gian bán thải của thuốc có thể lên đến 5.2 giờ tùy thuộc vào mức độ suy thận. Thuốc có thể loại được ra khỏi cơ thể bằng quá trình thẩm tách máu. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua thận.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Purified Sucrose, Aspartame, Hydrate Silicon Dioxide, Crospovidone, Sodium Chloride, Anhydrous Citric Acid, Sodium benzoate, Xanthan gum, Carboxymethylcellulose Sodium, Orange micron, Flavor Strawberry Micron, Apple Micron.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.