Prednisone – Apo-Prednisone

Thuốc Apo-Prednisone 5mg là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Apo-Prednisone 5mg (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Prednisone

Phân loại: Thuốc Corticosteroids.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): H02AB07.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Apo-Prednisone

Hãng sản xuất : Apotex Inc – Canada

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 5 mg.

Thuốc tham khảo:

APO-PREDNISONE 5MG
Mỗi viên nén có chứa:
Prednisone …………………………. 5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Bệnh lý thấp khớp: viêm khớp, viêm đốt sống cứng khớp, bệnh gút, bệnh Bursitis buốt và không buốt, bệnh Tenosynovitis.

Bệnh chất tạo keo: Lupus ban đỏ, thấp tim, viêm đa cơ toàn thân.

Bệnh da: Pemphigus, Herpec bong vảy nến, lên ban da dạng nghiêm trọng (hội chứng Stevens-Johnson).

Tình trạng dị ứng: dị ứng theo mùa hay quanh năm, hen phế quản, viêm da tiếp xúc, viêm da Atopre, Angioedema Urticaria.

Bệnh về mắt: viêm và dị ứng cấp hay mãn ở mắt, viêm loét giác mạc, mụn rộp.

Bệnh đường hô hấp: hội chứng Loeffler.

Bệnh về huyết học: giảm tiểu cầu thứ phát vô căn ở người lớn, thiếu máu tán huyết do tự miễn.

Bệnh lý ung thư: điều trị tạm thời và bệnh bạch cầu cấp.

Bệnh lý thận: làm giảm protein niệu trong hội chứng thận hư không phát triển urê huyết tự phát hoặc do lupus ban đỏ. Kết hợp với thuốc lợi tiểu trong điều trị xơ gan cổ trướng, suy tim xung huyết.

Bệnh về dạ dày, ruột non: viêm loét kết tràng – ruột non.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Tùy tình trạng bệnh và đáp ứng của bệnh nhân.

Giảm liều trước khi ngừng uống.

Bệnh lý mãn tính: (rối loạn nội tiết, bệnh da, huyết học và một vài bệnh viêm nhiễm). Liều khởi đầu: từ 5 đến 10mg/ngày và dần tăng lên đến liều lượng thấp nhất mà liều lượng đó cho thấy mức độ giảm mong muốn.

Quá sản bẩm sinh tuyến thượng thận: 2.5 – 10mg/ngày.

Tình trạng dị ứng, thấp khớp cấp: từ 20 đến 30mg/ngày.

Bệnh trầm trọng: bệnh chất tạo keo, khởi đầu 30mg/ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Nhiễm khuẩn toàn thân chưa điều trị (trừ khi nhiễm khuẩn quá nặng đe doạ tính mạng hoặc đã được điều trị kháng sinh đặc hiệu), đang dùng vaccin virus sống; loét dạ dày tá tràng, lao, đái tháo đường; rối loạn tâm thần; tăng huyết áp; suy tim.

4.4 Thận trọng:

Ở những bệnh nhân liệu pháp corticoid được dùng khi có những stress không thường xuyên thì việc tăng liều được chỉ định để nhanh chóng đạt được tác dụng của corticoides, trước, trong và sau khi stress xảy ra.

Hạn chế sử dụng Prednisone trong lao tiến triển ở những người bị lao xơ cứng lan tỏa dữ dội mà dùng corticoid để kiểm soát cùng với tác nhân kháng lao thích hợp khác. Nếu những corticoid được chỉ định cho những bệnh nhân bị lao tiềm ẩn hay có phản ứng với Turbeculin, cần thiết phải theo dõi cẩn thận vì bệnh có thể tái kích hoạt. Trong khi dùng liệu pháp corticoid kéo dài, những bệnh nhân này nên được chỉ định phòng bệnh bằng thuốc.

Các corticoid có thể che lấp vài dấu hiệu của nhiễm trùng và những nhiễm trùng mới có thể xuất hiện trong khi dùng các corticoid này. Có thể có việc giảm sức đề kháng và mất khả năng khu trú nhiễm trùng khi dùng corticoid. Nếu phải dùng corticoid khi có nhiễm khuẩn nên tiến hành những liệu pháp kháng khuẩn thích hợp.

Dùng thận trọng corticoid cho những bệnh nhân nhiễm herpes simplex mắt do có khả năng gây viêm loét và làm thủng màng sừng mắt.

Dùng lâu dài corticoid có thể gây đục nhân mắt dưới màng bao sau, bệnh glaucom có khả năng làm tổn hại thần kinh thị giác và có thể làm tăng việc nhiễm nấm và virus ở mắt thứ phát.

Dùng liều thấp nhất có tác dụng của corticoid để kiểm soát bệnh đang điều trị. Liều trung bình hay liều lớn hơn hydrocortisone hay cortisone có thể làm lăng huyết áp, giữ muối và nước, tăng tiết kali. Những tác động ít có khả năng xảy ra khi dùng những dẫn xuất tổng hợp trừ khi dùng liều lớn. Có thể cần hạn chế dùng muối và bổ sung kali trong chế độ ăn. Tất cả các corticoid đều làm tăng thải canxi.

Việc thiểu năng tuyến thượng thận có thể được giảm tối thiểu bằng cách giảm dần liều. Dạng thiểu năng tương đối này có thể vẫn còn dai dẳng hàng tháng sau khi ngừng điều trị; tuy nhiên trong bất kỳ tình huống căng thẳng nào xảy ra trong thời gian này có thể tái sử dụng liêu pháp hormon. Nếu bệnh nhân đang sử dụng corticoid có thể tăng liều. Do có thể giảm sự tiết mineralocorticoid, muối và một mineralocorticoid nên được chỉ định dùng đồng thời.

Dùng corticoid thận trọng trong trường hợp viêm loét ruột kết không đặc hiệu, có khả năng sắp bị thủng, áp xe hay nhiễm trùng sinh mủ khác, viêm ruột thừa, chỗ nối ruột non, viêm loét dạ dày tiềm ẩn, hoạt động, thiểu năng thận, tăng huyêt áp và loãng xương. Sự tắc mạch do mỡ cũng được báo cáo như một biến chứng có thể xẳy ra do dùng quá mức corticoid.

Khi dùng trong điều trị triệu chứng nhược cơ nặng, cho bệnh nhân nhập viện và theo dõi cẩn thận do những triệu chứng xấu đi thoáng qua có thể dẫn tới suy kiệt hô hấp xảy ra trước khi có những cải thiện về lâm sàng.

Cũng có một sự gia tăng về tác dụng của corticoid trên những bệnh nhân giảm hoạt tuyến giáp và những bệnh nhân bị xơ gan.

Xáo trộn tâm thần có thể xuất hiện khi dùng corticoid, phạm vi gồm những triệu chứng như trạng thái phởn phơ, mất ngủ, thay đổi tính khí và những ức chê trầm trọng, biểu hiện tâm thần cứng ngắc. Cũng như vậy, khuynh hướng loạn thần kinh hay tính không ổn định về xúc cảm hiện tại có thể bị trầm trọng hơn do corticoid.

Corticoid có thể làm tăng hay giảm tính vận động và số lượng tinh trùng.

Khuyên bệnh nhân nên báo cho bác sỹ và nha sỹ biết trước khi dùng corticoid.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: C/D

Thời kỳ mang thai:

Do những nghiên cứu đầy đủ trên quá trình sinh sản ở người chưa được thực hiện, việc sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai hay phụ nữ cho con bú hay phụ nữ có khả năng mang thai cần cân nhắc lợi hay hại của thuốc với nguy cơ gây rủi ro cho bà mẹ và phôi thai hay bào thai. Trẻ em được sinh ra từ những bà mẹ dùng những liều lượng đáng kể corticosteroid trong thời gian mang thai nên được theo dõi cẩn thận những dấu hiệu của sự giảm tiết tuyến thượng thận.

Nên theo dõi cẩn thận quá trình tăng trưởng và phát triển của trẻ em phải dùng corticosteroid kéo dài.

Thời kỳ cho con bú:

Do những nghiên cứu đầy đủ trên quá trình sinh sản ở người chưa được thực hiện, việc sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai hay phụ nữ cho con bú hay phụ nữ có khả năng mang thai cần cân nhắc lợi hay hại của thuốc với nguy cơ gây rủi ro cho bà mẹ và phôi thai hay bào thai.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Rối loạn tiết dịch và cân bằng điện giải: ứ muối, dịch, suy tim xung huyết ở những bệnh nhân mắc phải, mất kalium, kiềm hóa, giảm kali, tăng huyết áp, giảm canxi.

Hệ thống cơ xương: yếu cơ, bệnh do steroid, mất khối cơ, loãng xương, những chỗ gãy ép đốt sống, hoại tử vô trùng đầu xương đùi và xương cánh tay, gãy bệnh lý ở xương dài.

Dạ dày – ruột: loét dạ dày có khả năng thủng và xuất huyết, căng bụng, viêm tụy, viêm loét thực quản. Làm hư hại những vết thương đang lên da non, đốm và mảng xuất huyết, ban đỏ ở mặt, ức chế phản ứng da, tăng tiết mồ hôi.

Bệnh lý thần kinh: co giật, tăng áp lực nội sọ với hiện tượng phù gai thị, đau đầu, chóng mặt.

Nội tiết: rối loạn kinh nguyệt, phát triển tình trạng phát phì, chậm tăng trưởng của trẻ em, không đáp ứng tuyến yên và kích thích tuyến thượng thận thứ phát, đặc biệt trong giai đoạn bị căng thẳng như trong chấn thương, phẫu thuật hay bị bệnh, giảm dung nạp carbohydrate, tăng nhu cầu insulin hay những thuốc uống giảm glucose trong bệnh tiểu đường.

Tâm thần: ảo giác, thay đổi trạng thái, bệnh tâm thần.

Nhãn khoa: đục thủy tinh thể dưới bao sau, tăng nhãn áp, glaucom, lồi mắt; tăng khả năng nhiễm virut và nhiễm nấm.

Chuvển hóa: làm âm tính cân bằng nitrogen do dị hóa protein.

Khác: tăng mẫn cảm, huyết khối, tắc mach, tăng cholesterol huyết, tăng nhanh chứng xơ vữa động mạch.

Những tác dụng phụ thêm vào dưới đây có liên quan đến liệu pháp ngoài ruột của corticosteroid: hiếm có những trường hợp bị mù do những điều trị nội thương vùng đầu và mặt; tăng hay giảm sắc tố, teo da và mô dưới da, apxe vô khuẩn, phản ứng ban đỏ sau khi tiêm (xảy ra khi dùng tiêm trong khớp), bệnh khớp giống Charcot..

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tăng độ thanh thải Aspirin, giảm tác dụng thuốc kháng đông, Phenytoin, Barbiturate, Rifampin làm tăng chuyển hóa và thanh thải corticoid.

4.9 Quá liều và xử trí:

Không có thông tin.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Không có thông tin.

Cơ chế tác dụng:

Glucocorticoid ức chế hiện tượng viêm, làm giảm số lượng các tế bào lympho, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân trong máu ngoại biên và giảm sự di chuyển của chúng vào vùng bị viêm. Glucocorticoid còn ức chế chức năng của tế bào lympho và đại thực bào của mô. Tác dụng của glucocorticoid đặc biệt rõ rệt lên các đại thực bào, làm hạn chế khả năng thực bào của chúng, hạn chế khả năng diệt vi sinh vật và hạn chế việc sản sinh interferon – gama, interleukin – 1, chất gây sốt, các men colagenase và elastase, yếu tố gây phá hủy khớp và chất hoạt hóa plasminogen. Glucocorticoid tác dụng lên tế bào lympho làm giảm sản sinh interleukin – 2.

Glucocorticoid còn ảnh hưởng đến đáp ứng viêm bằng cách giảm tổng hợp prostaglandin do ức chế phospholipase A2. Glucocorticoid cũng làm tăng nồng độ lipocortin, ức chế phospholipase A2. Cuối cùng, glucocorticoid làm giảm sự xuất hiện cyclooxygenase ở những tế bào viêm, do đó làm giảm lượng men để sản sinh prostaglandin.

Glucocorticoid làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và các nội độc tố vi khuẩn do làm giảm lượng histamine giải phóng bởi bạch cầu ưa kiềm.

Glucocorticoid với liều thấp có tác dụng chống viêm, liều cao có tác dụng ức chế miễn dịch. Những liều lớn thuốc có thể làm giảm sản sinh kháng thể, còn liều trung bình không có tác dụng này.

Trong một số trường hợp, glucocorticoid làm chết các tế bào lympho -T. Những tế bào lympho – T bình thường trong máu ngoại biên có tính đề kháng cao đối với tác dụng gây chết tế bào của glucocorticoid. Tuy nhiên, những tế bào lympho không bình thường, gồm cả một số tế bào ung thư, có thể nhạy cảm hơn nhiều. Glucocorticoid liều cao có thể gây chết tế bào theo chương trình (apoptosis). Những tác dụng kháng lympho bào này được sử dụng trong hóa trị liệu bệnh bạch cầu cấp thể lympho cấp tính và bệnh u lympho.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Không có thông tin.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Lactose Monohydrate Microerystalline Cellulose, Croscarxnellose Sodium, Magnesium Stearate.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Apo-Prednisone 5mg do Apotex Inc. sản xuất.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM