Cefamandole – Tarcefandol

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Tarcefandol

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Tarcefandol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Cefamandole

Phân loại: Thuốc kháng sinh cephalosporin thế hệ 2.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DC03.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: TARCEFANDOL

Hãng sản xuất : Tarchomin Pharmaceutical Works Polfa S.A.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột cefamandol nafat pha tiêm: Lọ 1 g, (có chứa natri carbonat với liều 63 mg/g cefamandol).

Thuốc tham khảo:

TARCEFANDOL 1G
Mỗi Lọ bột pha tiêm có chứa:
Cefamandole …………………………. 1000 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Cefamandole - Tarcefandol

3. Thông tin nhà sản xuất:

Polfa Tarchomin SA là công ty dược phẩm ở Warsaw – Ba Lan, là một trong những công ty thuốc generic lớn nhất và là một trong những nhà sản xuất dược phẩm lâu đời nhất trên thế giới.

Logo công ty Polfa Tarchomin

► Tên công ty: Tarchomin Pharmaceutical Works “Polfa” S.A. (Polfa SA Tarchomin).

► Địa chỉ: Aleksandra Fleminga 2, 03-176 Warszawa, Ba Lan (Cơ quan quản lý dược Ba Lan thuộc danh sách SRA).

► Website:  https://www.polfa-tarchomin.com.pl/en/home/

► Lịch sử hình thành: từ năm 1823.

► Dây chuyền sản xuất: EU-GMP ; Hiện tại công ty có hơn 30 dây chuyền sản xuất thuốc ở dạng bào chế khác nhau bao gồm gel, bình xịt, viên nén, viên bao, viên nang, ống tiêm, lọ insulin….

► Sản phẩm thế mạnh: Thuốc kháng sinh (nhóm penicillin), thuốc tiêu hóa,  nội tiết, Hệ thần kinh trung ương, mỹ phẩm, da liễu…

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Cefamandole dùng điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (kể cả viêm phổi) gây ra bởi Haemophilus influenzae, Klebsiella, Proteus mirabilisStaphylococcus aureus (các chủng tiết và không tiết penicilinase).Streptococcus pneumonia, liên cầu khuẩn tan trong máu nhóm β, Proteus mirabilis.

Nhiễm trùng đường tiết niệu gây ra bởi Escherichia coli, Proteus spp. (cả indol dương và indol âm),Enterobacter spp.Klebsiella spp., liên cầu khuẩn nhóm D (đa số các cầu tràng khuẩn như Enterococcus faecalislà kháng thuốc), Staphylococcus epidermidis.

Viêm phúc mạc gây ra bởi Escherichia coliEnterobacter spp.

Nhiễm khuẩn huyết gây ra bởi Escherichia coliStaphylococcus aureus (các chủng tiết và không tiết penicilinase), Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyohenes, Haemophilus influenza, và Klebsiella spp.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da gây ra bởi Staphylococcus aureus (các chủng tiết và không tiết penicilinase),Streptolococcus pyogenes, Haemophilus influenza, Eschericia coli, Enterobacter spp., và Proteus mirabilis.

Nhiễm trùng xương và khớp gây ra bởi Staphylococcus aureus (các chủng tiết và không tiết Penicilinase).

Cefamandole dùng để điều trị các bệnh nhiễm hỗn hợp khuẩn hiếu khí và kỵ khí trong phụ hoa, đường hô hấp dưới, da và cấu trúc da.

Dùng để dự phòng nhiễm khuẩn trước và sau khi mổ.

Chú ý: Các mẫu xét nghiệm nuối cấy vi khuẩn phải được lấy trước khi điều trị để phân lập và xác định các vi khuẩn gây bệnh và độ nhạy cảm của vi khuẩn với Cefamandole. Việc điều trị có thể được tiến hành trước khi có các kết quả về độ nhạy cảm của vi khuẩn.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dung dịch tiêm bắp: Pha thuốc (cefamandole 1g) trong 3ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch natri clorua 0,9% hoặc dung dịch lidocain 1%. Lắc kỹ đến khi tan hoàn toàn.

Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Pha thuốc (cefamandole 1g) với 10ml nước cất pha tiêm, hoặc dung dịch natri clorua 0,9%, hoặc dextrose 5%. Tiêm tĩnh mạch chậm trong khoảng 3-5 phút.

Dung dịch tiêm truyền: Pha thuốc trong các dung dịch như trong tiêm tĩnh mạch, sau đó pha loãng với dịch truyền natri clorua 0,9%, hoặc dextrose 5%. Lượng dung dịch và thời gian truyền được quyết định bởi bác sĩ điều trị và phương thức điều trị. Sau khi đã hòa tan, cefamandole nafate đã bị thủy phân 1 phần thành cefamandole và carbon dioxid được tạo thành ở trong lọ thuốc suốt thời gian bảo quản ở nhiệt độ phòng. Lược carbon dioxid được tạo ra sẽ làm tăng áp suất trong lọ, do đó cần hỗ trợ giải phóng khí này bằng bơm tiêm hoặc ống thông khi.

Cẩn khiểm tra xem dung dịch đã tan hoàn toàn và sử dụng ngay sau khi pha.

Chú ý: Dung dịch cefamandole da khi pha để tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch bền trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng (<30oC) hoặc 96 giờ khi bảo quản lạnh (2-8oC).

Liều dùng:

Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.

Liều dùng được xác định theo mức độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh, mức độ nhiễm khuẩn và tình trạng của từng bệnh nhân.

Người lớn: tiêm bắp sâu, hoặc tiêm tĩnh mạch chậm (3-5 phút) hoặc truyền tĩnh mạch ngắt quãng hay liên tục với liều 0,5 đến 2g, 4-8 giờ/ lần, tùy theo mức đôh của bệnh.

Trẻ em:50-100mg/kg/ngày chia ra nhiều lần; trường hợp bệnh nặng, dùng liều tối đa 15-mg/kg/ngày.

Đối với người suy thận phải giảm liều. Sau liều đầu tiên 1-2g, các liều duy trì như sau:

CreatinineClearance (mL/min/1.73 m ) Chức năng thận Liều tối đa (nhiễm trùng nặng) Mức độ nhiễm trùng nhẹ tới TB
      >80 Bình thường 2 g q4h 1-2 g q6h
      80-50 Nhẹ 1.5 g q4h 0.75-1.5 g q6h
hoặc
2 g q6h
      50-25 Trung bình 1.5 g q6h 0.75-1.5 g q8h
hoặc
2 g q8h
      25-10 Nặng 1 g q6h 0.5-1 g q8h
hoặc
1.25 g q8h
      10-2 Rất nặng 0.67 g q8h 0.5-0.75 g q12h
hoặc
1 g q12h
      <2 0.5 g q8h 0.25-0.5 g q12h
hoặc
0.75 g q12h

Để dự phòng nhiễm khuẩn trong khi mổ:tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp 1-2g, trước khi mổ 30-60 phút. Sau đó tiêm 1g hoặc 2g cứ 6 giờ 1 lần, rong 24-48 giờ. Đối với người ghép các bô phận giả, tiếp tục sử dụng cefamandole cho đến 72 giờ.

Liều bổ sung sau thẩm tách máu là 500mg.

Cefamandole phải được sử dụng ít nhất 2 đến 3 ngày sau khi hết triệu chứng. Các nhiễm trùng gây ra bởi liên cầu khuẩn nhóm A, thời gian điều trị tối thiểu là 10 ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Chống chỉ định với các bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc và các kháng sinh nhóm cephalosporin.

4.4. Thận trọng:

Có dị ứng chéo một phần (5-10%) giữa các kháng sinh beta-lactam bao gồ penicilin, cephalosporin, cephamyxin và carbapenem. Trước khi điều trị bằng ceefamandole, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng cho người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thước khác. Phải tránh dùng cephalosporin cho người bệnh đã có phản ứng quá mẫn cảm tức thì (phản vệ) với penicilin và phải dùng thuốc thận trọng cho người bệnh đã có phản ứng muộn (ban, sốt, tăng bạch cầu ưa eosin) với penicilin hoặc thuốc khác. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra khi điều trị bằng cephalosporin, phải ngừng thuốc và điều trị bệnh nhân một cách thích hợp theo chỉ định (có thể dùng adrenalin, corticosteroid, duy trì thông khi và oxy đầy đủ).

Sử dụng cepalosporin kéo dài có thể dẫn tới ự phát triển quá mức các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt là Enterobacter, Pseudomonas, Entrococcus hoặc nấm Candida. Nếu có bội nhiễm, phải điều trị thích hợp.

Phải dùng cephalosporin thận trọng ở người bệnh có tiền sử bệnh ở đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. Vì viêm đại tràng màng giả liên quan đến kháng sinh đã được thông báo xảy ra khi dùng cephalosporin nên cần phải xem xét, chần đoán phân biệt ở người bệnh bị ỉa chảy trong khi hoặc sau khi điều trị bằng cephalosporin.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có tài kiệu về ảnh hưởng vủa thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chỉ dùng những thuốc này trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Cefamandol bài tiết với nồng độ thấp qua sữa mẹ như các cephalosporin khác. Thuốc này phải dùng thận trọng cho người đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp: viêm tĩnh mạch huyết khối khi tiêm vào tĩnh mạch ngoại biên, các phản ứng đau và tiêm khi tiêm bắp, các phản ứng quá mẫn.

Ít gặp: độc hại thần khinh, dị ứng thuốc (phản vệ). Thiếu máu tan huyết miễn dịch, giảm bạch cầu trung tính đến mất bạch cầu hạt, tan máu và chảy máu lâm sàng do rối loạn đông máu và chức năng tiểu cầu. Tăng nhẹ transaminase và phosphotase kiềm trong huyết thanh. Viêm thận kẽ cấp tính.

Hiếp gặp: buồn nôn, nôn, ỉa chảy. Nếu dùng kéo dài có thể viêm đại ràng màng giả. Suy thận, đặc biệt suy yếu chức năng thận trong thời gian điều trị.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Rượu: Không nên uống rượu đồng thời với tiêm cefamandol vì cephalosporin này có mạch nhánh N – methylthiotetrazol, có thể ức chế enzym acetaldehyd dehydrogenase, dẫn đến tích tụ acetaldehyd trong máu. Các tác dụng giống disulfiram như co cứng bụng hoặc dạ dày, buồn nôn, nôn, đau đầu, hạ huyết áp, đánh trống ngực, thở nông, tim đập nhanh, vã mồ hôi, hoặc đỏ bừng mặt có thể xảy ra sau khi uống rượu hoặc tiêm tĩnh mạch các dung dịch chứa alcol; những tác dụng này thường xảy ra trong vòng từ 15 đến 30 phút sau khi uống rượu và thường dịu đi một cách tự phát trong vài giờ. Cần khuyên người bệnh không uống rượu, không dùng thuốc có chứa rượu hoặc tiêm tĩnh mạch các dung dịch có rượu trong khi đang dùng cefamandol và trong nhiều ngày sau khi dừng thuốc.

Probenecid làm giảm bài tiết cefamandol ở ống thận, do đó làm tăng và kéo dài nồng độ cefamandol trong huyết thanh, kéo dài nửa đời thải trừ và tăng nguy cơ độc tính.

Dùng đồng thời các thuốc tan huyết khối với cefamandol có thể làm tăng nguy cơ chảy máu vì có mạch nhánh N – methylthiotetrazol trên cefamandol. Tuy nhiên, bệnh nặng, tình trạng dinh dưỡng kém, và bệnh gan có thể là những yếu tố quan trọng hơn gây nguy cơ hạ prothrombin huyết và chảy máu. Mọi cephalosporin đều có thể ức chế sự tổng hợp vitamin K do ức chế hệ vi sinh ở ruột. Nên dùng vitamin K dự phòng khi dùng cefamandol kéo dài ở người bệnh dinh dưỡng kém hoặc ốm nặng. Có thể cần phải điều chỉnh liều lượng các thuốc chống đông trong và sau khi điều trị bằng cefamandol. Dùng đồng thời cefamandol với các thuốc tan huyết khối có thể làm tăng nguy cơ chảy máu nặng, vì vậy không nên dùng

4.9 Quá liều và xử trí:

Liều cao có thể gây co giật và các dấu hiệu khác của ngộ độc hệ thần kinh trung ương. Dùng liều cao cũng có thể gây viêm đại tràng màng giả. Phải ngừng thuốc và người bệnh phải được cấp cứu ngay.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Cefamandole là một kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp thế hệ 2 có phổ kháng khuẩn rộng. Tác dụng diệt khuẩn của cefamandole là do ức chế sinh tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefamandole thường có tác dụng chống các vi khuẩn sau đây in vitro và trong các nhiểm khuẩn lâm sàng:

Gram dương: Staphylococcus aureus, bao gồm các chủng sinh và không sinh penicilinase (ngoại trừ Staphylococcus aureus kháng methicilin); Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae, các Streptocococcus tan huyết beta và chủng khác (phần lớn các chủng Enterococcus, thí dụ: Enterococcus faecalis, trước đây gọi là Streptococcus faecalis đều kháng).

Gram âm: Escherichia coli, Klebsiella spp., Enterobacter spp. (ban đầu các vi khuẩn này thường nhạy cảm, nhưng có thể trở thành kháng thuốc trong quá trình điều trị); Haemophilus influenzae, Proteus mirabilis, Providencia rettgeri, Morganella morganii, Proteus vulgaris.

Vi khuẩn kỵ khí: Cầu khuẩn Gram dương và Gram âm (kể cả PeptococcusPeptostreptococcus spp.), trực khuẩn Gram dương (kể cả Clostridium spp.), trực khuẩn Gram âm (kể cả BacteroidesFusobacterium spp).

Ða số các chủng Bacteroides fragilis đều kháng. Pseudomonas, Acinetobacter calcoaceticus và đa số các chủng Serratia đều kháng cefamandol. Cefamandol bền, không bị phân giải bởi các beta – lactamase của một số vi khuẩn nhóm Enterobacteriaceae.

Nồng độ ức chế tối thiểu của cefamandol đối với các vi khuẩn Gram dương nhạy cảm là vào khoảng từ 0,1 – 2,0 microgam/ml. Nồng độ ức chế tối thiểu đối với các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm vào khoảng 0,5 đến 8,0 microgam/ml.

Cơ chế tác dụng:

Tác dụng diệt khuẩn của cefamandol là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

[XEM TẠI ĐÂY].

5.2. Dược động học:

Cefamandol nafat (muối natri của ester formyl cefamandol) được hấp thu không đáng kể trong đường tiêu hóa, do đó phải được sử dụng dưới dạng tiêm. Cefamandol nafat thủy phân nhanh trong huyết tương để giải phóng cefamandol có hoạt lực cao hơn. Khoảng 85 – 89% hoạt lực diệt khuẩn trong huyết tương là do cefamandol. Sau khi tiêm bắp cefamandol cho người lớn có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được trong vòng 30 – 120 phút trung bình từ 12 – 15 microgam/ml sau một liều tiêm duy nhất 500 mg, và 20 – 36 microgam/ml sau một liều tiêm duy nhất 1g. Khi tiêm tĩnh mạch chậm (trong 10 phút) các liều 1 g, 2 g, 3 g cefamandol cho người lớn có chức năng thận bình thường, nồng độ trung bình cefamandol trong huyết thanh tương ứng là 139 microgam/ml, 214 microgam/ml, 534 microgam/ml trong vòng 10 phút. Sau khi tiêm 4 giờ, các nồng độ trên còn lại 0,8 microgam/ml, 2,2 microgam/ml và 2,9 microgam/ml.

Khoảng 70% cefamandol gắn với protein huyết tương. Nửa đời huyết thanh của cefamandol là 0,5 – 2,1 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường. Nửa đời huyết thanh là 12,3 – 18 giờ ở người lớn có nồng độ creatinin trong huyết thanh là 5 – 9 mg/100ml. Cefamandol phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể, kể cả trong xương, dịch khớp, dịch màng phổi. Thuốc khuếch tán vào dịch não tủy khi màng não bị viêm nhưng không tiên đoán được nồng độ. Cefamandol vào được trong sữa mẹ. Thuốc bài xuất nhanh dưới dạng không đổi, qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Khoảng 80% liều được bài xuất trong vòng 6 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường và đạt nồng độ cao trong nước tiểu. Cefamandol có trong mật và đạt được nồng độ đủ để điều trị.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Không có.

6.2. Tương kỵ :

Trộn lẫn các thuốc kháng khuẩn beta – lactam (các penicilin và các cephalosporin) với aminoglycosid có thể làm mất tác dụng của nhau một cách đáng kể. Nếu các thuốc này cần dùng đồng thời, phải tiêm ở các vị trí khác nhau. Không trộn chúng trong cùng một túi hoặc một lọ tiêm tĩnh mạch. Vì cefamandol nafat chứa natri carbonat, thuốc này có thể tương kỵ với ion magnesi hoặc calci (kể cả dung dịch tiêm Ringer và Ringer lactat).

6.3. Bảo quản:

Cefamandol bột để tiêm phải được bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn 400C, tốt nhất ở nhiệt độ từ 15 – 300C.

Sau khi đã hòa tan, cefamandol nafat đã bị thủy phân 1 phần thành cefamandol và carbon dioxyd được tạo thành ở trong lọ thuốc suốt thời gian bảo quản ở nhiệt độ trong phòng.

Ở các nồng độ 2 mg hay 20 mg/ml, cefamandol ổn định về mặt vật lý trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 96 giờ ở 50C trong dung dịch vô khuẩn để tiêm. Nếu dung dịch bị đông lạnh được hâm ấm để dễ tan, dung dịch chỉ được làm ấm tối đa đến 370C và cần chú ý không được làm ấm tiếp sau khi đã tan hoàn toàn. Khi đã tan, cefamandol nafat không được làm đông lạnh lại lần nữa.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM