1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Carboplatin
Phân loại: Thuốc chống ung thư, hợp chất có platin..
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01XA02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Neoplatin Inj
Hãng sản xuất : Boryung Pharmaceutical Co., Ltd..
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
1 ml thuốc chứa 10mg carboplatin
Lọ 15ml chứa 150mg carboplatin
Lọ 45ml chứa 450 mg carboplatin
Tá dược : Nước cất pha tiêm
Mô tả : Lọ màu nâu chứa dung dịch thuốc trong suốt, không màu.
Thuốc tham khảo:
| NEOPLATIN INJ 150MG | ||
| Mỗi lọ có chứa: | ||
| Carboplatin | …………………………. | 150 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Ung thư biểu mô buồng trứng tiến triển.
Liệu pháp ban đầu
Liệu pháp thứ 2 sau khi các liệu pháp khác thất bại
Ung thư tế bào nhỏ ở phổi.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc Neoplatin Inj. 150mg/15ml; 450mg/45mlđược sử dụng qua đường tiêm truyền.
Thuốc này chỉ dùng để truyền tĩnh mạch.
Phải pha loãng thuốc đến nồng độ 0,5mg/ml bằng 5% dextrose hoặc natriclorid 0,9%.
Thuốc sau khi pha để được 8 giờ ở nhiệt độ phòng (25oC) . Thuốc không có chất chống khuẩn nên dung dịch sau khi pha chỉ để được 8 giờ.
Liều dùng:
Liều khuyên dùng cho bệnh nhân dùng thuốc lần đầu với chức năng thận bình thường là 300-450mg/m2 diện tích cơ thể 4 tuần 1 lần, truyền tĩnh mạch trong 15-60 phút.
Không nên dùng thuốc lặp lại khi chưa đủ 4 tuần.
Có bệnh nhân đã dùng thuốc ức chế tủy và bệnh nhân suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu nên giảm 20- 25%.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng.
Bệnh nhân có khối u xuất huyết.
Bệnh nhân suy tủy nặng
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với carboplatin, các hợp chất chứa platin hoặc mannitol.
Phụ nữ mang thai và cho con bú.
Bệnh nhân có tôn thương cơ quan thính giác.
4.4 Thận trọng:
Bệnh nhân suy thận : Khi dùng thuốc cần điều chỉnh liều thích hợp, theo dõi thường xuyên số lượng tế bào máu lúc thấp nhất và chức năng thận.
Kiểm tra huyết học và chức năng thận cẩn thận. Xét nghiệm huyết học hàng tuần từ lúc bắt đầu điều trị và xét nghiệm thần kinh cũng phải được tiến hành định kỳ. Cần thận trọng với những tác dụng phụ nặng xảy ra và kéo đài trong suốt quá trình dùng thuốc. Suy tuỷ liên quan đến độ thanh thải của thận, phải theo dõi chức năng thận cân thận trước và trong quá trình dùng thuốc. Giảm tiểu cầu, bệnh bạch cầu và thiếu máu có thể xảy ra sau khi điều trị với thuốc, cần kiểm tra huyết học thường xuyên trong khi dùng thuốc. Khi phối hợp thuốc với các thuốc gây suy tuỷ khác, cần thận trọng liêu dùng và kết hợp đúng lúc để giảm thiểu tác dụng phụ. Liệu pháp điều trị hỗ trợ băng đường tiêm có thể cần thiết đối với những bệnh nhân bị ức chế tuỷ xương nặng
Chỉ định dùng thuốc phải do người có chuyên môn về hoá trị ung thư quyết định, phải có chuẩn đoán và phương pháp điêu trị thích hợp khi xảy ra các tác dụng phụ.
Thuốc này có thể gây buồn nôn và nôn. Dùng trước thuốc chống nôn để giam túc dụng phụ này.
Thuốc này gây hại thận. Chưa có báo cáo lâm sàng về tăng độc tính trên thận, khuyến cáo không dùng kết hợp thuốc với các thuốc gây độc cho thận khác.
Trường hợp phối hợp với các thuốc khác chứa platin, thuốc này có thể gây mẫn cảm. Hiện tượng này có thể xử lý bằng một liệu pháp điều trị hỗ trợ thích hợp.
Thận trọng khi xu hướng chảy máu và nhiễm trùng trầm trọng hơn xảy ra.
Ảnh hưởng đến tuyến sinh dục ở trẻ em và khả năng sinh sản.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Có thê gây tác dụng phụ làm giảm thị lực của người sử dụng. Hãy cẩn thận nếu bạn lái xe, vận hành máy móc hay làm bất cứ công việc nào yêu cầu phải nhìn thấy rõ ràng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Sự an toàn của thuốc khi dùng cho phụ nữ có thai chưa được thiết lập.
Thuốc đã được báo cáo là gây độc phôi thai và gây đột biến. Trên chuột, thuốc gây quái thai và chết phôi thai.
Thời kỳ cho con bú:
Thí nghiệm trên chuột cho thấy thuốc bài tiết qua sữa mẹ. Ngừng cho con bú khi dùng thuốc
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Trên máu : Suy tủy là một độc tính của thuốc gây hạn chế liều dùng. Số lượng tiểu cầu giảm xuống dưới 50.000/mm3 trên 34% bệnh nhân với liều cao nhất có thể dung nạp được khi dùng thuốc đơn độc, thường xảy ra vào ngày 14-21 và trở lại bình thường trong 35 ngày. Giảm bạch cầu dưới 2.000/mm3 vào ngày 14-28 và trở lại bình thường trong 42 ngày. Giảm hemoglobin (không quá 9,5g/dl) trên 483% bệnh nhân. Suy tủy thường nặng và có thể kéo dài ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, đã điều trị tập trung trước đó, người già trên 65 tuổi. Suy tủy sẽ trầm trọng hơn khi phối hợp thuốc này với các thuốc gây suy tủy khác. Khi dùng thuốc đơn độc với liều dùng và số lần dùng theo khuyên cáo, độc tính này thường không tích tụ và hồi phục được. Đã có báo cáo có 4% bệnh nhân bị biến chứng nhiễm trùng và 6% bệnh nhân xuất huyết.
Trên thận: Độc tính trên thận ít xảy ra khi giới hạn liễu dùng, không cần các biện pháp dự phòng như hydrat hoá hoặc tăng bài niệu. Huyết niệu và tăng creatinin có thể xảy ra ở 15% bệnh nhân, suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin dưới 60ml/phút) có thể xảy ra ở 25 % bệnh nhân. Tỷ lệ mắc bệnh và độc tính trên thận nặng có thể tăng lên ở bệnh nhân có rỗi loạn chức năng thận trước khi dùng thuốc. Chưa rõ liệu pháp hydrat hoá có làm giảm những tác dụng phụ này hay không. Mặc dù có báo cáo các chất điện giải (Mg, K, Ca) giảm sau khi diều trị bằng thuốc nảy, triệu chứng lâm sàng hoặc hội chứng, không xảy ra. Đôi khi xảy ra huyết niệu và protein niệu. Suy thận cấp hiểm khi xảy ra, cần theo dõi đầy đủ. Nếu xảy ra những bất thường về nitro ure huyết, creatinin huyết , độ thanh thải creatinin, phải tiến hành những biện pháp thích hợp sau khi ngừng dùng thuốc.
Trên tiêu hóa : 25% bệnh nhân bị buồn nôn và 50% bệnh nhân bị nôn. Buồn nôn và nôn thường hết trong vòng 24 giờ và có thể ngăn ngừa bằng thuốc chống nôn. Chán ăn, đôi khi bị tiêu chảy, đau bất thường, viêm miệng và táo bón có thể xảy ra
Mẫn cảm : 2% bệnh nhân bị ban đỏ, sốt và ngứa. Hội chứng phản vệ có thể xảy ra
Trên tai : giảm khả năng nghe bán lâm sàng (không nghe được tân số cao (4.000-8.000 Hz) trên đồ thị nghe) xảy ra ở 15% bệnh nhân nhưng chỉ có 1% bệnh nhân có dấu hiệu lâm sàng, hầu hết triệu chứng là ù tai. Với bệnh nhân đã dùng cisplastin có thể xảy ra rồi loạn khả năng nghe nặng.
Trên hệ thần kinh : Tỷ lệ mắc bệnh thần kinh là 6% sau khi điều trị bằng thuốc. Độc tính trên thần kinh hầu hết là chứng đị cảm và giảm phản xạ cơ tim, tần số và cường độ tăng trên bệnh nhân đã dùng cisplatin. Nếu bệnh nhân bị chứng tiền dị cảm trước khi điềutrị liệu pháp này, đặc biệt nếu bệnh có liên quan đến liệu pháp trước đó, thì chứng bệnh này có thể kéo dài hơn và nặng hơn trong quá trình điều trị.
Trên gan: Tỷ lệ bất thường chức năng gan chiếm 1⁄3 số bệnh nhân. Nông độ của Al-P thường tăng cao hơn nồng độ của SGOT, SGPT hoặc bilirubin toàn phần, hầu hết các bất thường này sẽ hết trong khi điều trị.
Trên tim mạch : Đôi khi, bất thường điện tâm đồ và tim đập nhanh có thể xảy ra.
Tác dụng khác : Rụng tóc, sốt, rét run xảy ra ở không quá 2% bệnh nhân. Đôi khi có triệu chứng như phù. nắc cục, đau đầu và khó chịu ở ngực. Rồi loạn mach não (xuất huyết não) đã được ghi nhận
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Phản ứng phản vệ thường xuất hiện trong vòng vài phút sau khi dùng carboplatin. Khắc phục bằng cách tiêm tĩnh mạch epinephrin, corticosteroid và thuốc kháng histamin.
Khi bị suy tủy, phải ngừng thuốc cho đến khi bạch cầu trung tính vượt quá 2 000/mm3 và tiểu cầu vượt quá 100 000/mm3 mới được dùng lại thuốc. Điều trị triệu chứng. Dùng kháng sinh nếu bị nhiễm khuấn; truyền máu, truyền khối tiểu cầu nếu bị xuất huyết nặng. Dùng các yếu tố kích thích tăng bạch cầu hạt, tăng hồng cầu như filgrastim, erythropoietin.
Nôn thường xảy ra sau khi dùng thuốc 6 – 12 giờ (có khi sau 24 giờ). Để hạn chế nôn, nên dùng trước thuốc chống nôn loại ức chế chọn lọc thụ thể serotonin (như granisetron, ondansetron) hoặc cisaprid, metoclopramid.
Các tai biến khác, nếu nặng, phải ngừng thuốc, cho đến khi phục hồi gần bình thường mới dùng thuốc trở lại.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Kiểm soát liều dùng tuỳ theo tác dụng phụ như suy tuỷ có thể nặng lên khi dùng cùng với các thuốc gây suy tuỷ khác và chiếu xạ.
Tiềm tàng nguy cơ rối loạn chức năng thận khi kết hợp với kháng sinh nhóm aminoglycoside.
4.9 Quá liều và xử trí:
Không có biểu hiện quá liều khi nghiên cứu trên lâm sàng. Tuy nhiên, nếu cân thiết bệnh nhân nên được theo dõi liều đặc biệt trong các trường hợp suy tủy, suy giảm chức năng gan và thận. Với các trường hợp liều sử dụng trên 1600mg/m2, các báo cáo cho thấy bệnh nhân rất khó chịu với các triệu chứng tiêu chảy và rụng lông tóc tiền triển.
Khi dùng quá liều sẽ xuất hiện rất nhiều biểu hiện độc, nặng nhất là suy tuỷ và độc với gan. Kế đó là độc tính với thận, thần kinh, thính giác, tiêu hoá.
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Khi biết dùng quá liều, trước tiên phải ngừng thuốc, điều trị triệu chứng.
Các phản ứng quá mẫn (biểu hiện phù mặt, co thắt phế quản, nhịp tim nhanh, huyết áp hạ) nên xử trí bằng tiêm tĩnh mạch epinephrin. corticosteroid, thuốc kháng histamin.
Đề chống suy tuỷ cân truyền máu hoặc truyên riêng tiểu cầu, hồng cầu, dùng thuốc kích thích dòng tế bào bạch cầu.
Về nguyên tắc, carboplatin có thể thẩm tách máu được, nhưng còn chưa biết phương pháp này có tăng thải trừ carboplatin được không, vì carboplatin và các chất chuyển hoá của nó ở dạng tự do, không liên kết với protein trong huyết tương, có hàm lượng thấp..
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Neoplatin (Carboplatin) là một chất chống ung thư chứa platin. Thuốc gắn vào ADN để tạo liên kết chéo bên trong và giữa hai chuỗi ADN.
Liên kết chéo này làm thay đổi cấu trúc của ADN và do đó ức chế tổng hợp ADN.
Thuốc gây độc tính cho các tế bào ung thư.
Khả năng phản ứng của ADN có tương quan với độc tính của thuốc.
Cơ chế tác dụng:
Carboplatin tạo thành liên kết chéo ở trong cùng một sợi hoặc giữa hai sợi của phân tử ADN, làm thay đổi cấu trúc của ADN, nên ức chế sự tổng hợp ADN. Thuốc không có tác dụng đặc hiệu trên một pha nào của chu kỳ phân chia tế bào.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau 1 giờ truyền với liều 20-520mg/m2, nồng độ huyết tương của platinum và platinum tự do (loại có thể qua màng siêu lọc) giảm dần theo quy luật động học hai pha thứ nhất. Thời gian bán thải của platinum tự do trong giai đoạn đâu tiên (t alpha) khoảng 90 phút và giai đoạn sau (t beta) khoảng 6 giờ. Tất cả platinum tự do tồn tại ở dang Carboplatin trong 4 giờ đầu sau khi truyền.
65% Carboplatin thải trừ qua thận trong vòng 24h. Phần lớn thuốc được thải trừ trong 6h đầu. Khoảng 32% carboplatin được thải trừ nguyên vẹn.
Tỷ lệ gắn với protein của carboplatin đạt 85 — 89% trong vòng 24h sử dụng, mặc dù trong 4 giờ đầu chỉ có trên 29% tổng lượng carboplatin gắn với protein huyết tương.
Những bệnh nhân có chức năng thận kém cần phải điều chỉnh liều theo sự biến đổi về dược động học của carboplatin.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Nước pha tiêm.
6.2. Tương kỵ :
Carboplatin phản ứng với nhôm gây kết tủa và làm mất tác dụng. Các kim tiêm, bơm tiêm, ống thông, dụng cụ pha chế và sử dụng thuốc có nhôm không được dùng khi sử dụng carboplatin.
6.3. Bảo quản:
Trong bao bì kín, tránh ánh sáng. Ở nhiệt độ từ 2-8oC.
Khi pha trộn thuốc với các dung dịch dùng ngoài đường uống, thuốc nên được dùng ngay
Tinh thể có thể bị tủa khi bảo quản lạnh
Thuốc bị phân hủy trong dung dịch acid amino chứa sulfur, không được trộn thuốc với dung dich acid amino
Khi thuốc trộn với các dung dịch dùng ngoài chứa các muối vô cơ (NaCl, KCI, CaC]; ) như dung dịch muối thông thường, thuốc nên dùng trong vòng 8 giờ
Nhôm gây kết tủa thuốc làm mất tác dụng thuốc, không dùng dụng cụ y tế chứa nhôm để sử dụng thuốc
Thuốc là phức hợp chelat, không nên truyền cùng với thuốc chống ung thư khác
Thuốc bị phân hủy bởi ánh sáng và nhiệt, cần tránh ánh sáng và nhiệt độ cao
Tránh rò rỉ thuốc ra ngoài tĩnh mạch khi truyền vì có thê dẫn tới xơ cứng và hoại tử nơi truyền
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.