Carbomer

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Carbomer

Phân loại: Thuốc tác động trên mắt. Thuốc chống khô mắt.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): Không có.

Brand name: Liposic , Lacrinorm, Oftagel, Lacryvisc, Vidisic, Viscotears.

Generic : Carbomer

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Gel tra mắt 0.2%

Thuốc tham khảo:

LIPOSIC EYE GEL 10G
Mỗi tuýp 10 gram gel có chứa:
Carbomer …………………………. 20 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Carbomer dùng thay thế nước mắt trong các trường hợp tiết nước mắt không đủ và điều trị triệu chứng cho bệnh khô mắt.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng nhỏ mắt.

Ngửa đầu ra phía sau và dùng ngón tay trỏ kéo nhẹ mi mắt dưới xuống.

Dùng tay kia đặt tuýp thuốc theo chiều thẳng đứng ở phía trên mắt nhưng không chạm vào mắt, nhỏ một giọt vào túi kết mạc (là phần mắt gần với mũi nhất), cố gắng giữ mắt mở và đảo cùng là các tác động có hại từ môi trường và khí hậu đóng một vai trò trong sự phát triển tình trạng khô mắt.

Lưu ý:

Nếu dùng cùng lúc Carbomer với thuốc nhỏ mắt/thuốc mỡ mắt khác, nên tra các thuốc này cách nhau khoảng 15 phút và nên nhỏ Carbomer sau cùng.

Liều dùng:

Thuốc này chỉ dùng dưới dạng nhỏ giọt vào một hoặc cả hai mắt. Trừ khi bác sỹ kê cho bạn liều riêng, liều dùng chuẩn của thuốc như sau: nhỏ một giọt vào khoé mắt, nơi gần mũi nhất, 3 đến 5 lần mỗi ngày và nhỏ trước khi đi ngủ 30 phút.

Vì tình trạng khô mắt ở từng người là khác nhau bạn nên nhỏ thuốc bất kỳ lúc nào khi thấy cần thiết để giảm khô mắt. Bạn có thể dùng thuốc nhiều lần hơn so với hướng dẫn chuẩn, vì việc này cũng không gây ra tác dụng có hại.

4.3. Chống chỉ định:

Người có tiền sử phản ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Tất cả các thuốc nhỏ mắt khi dùng đều có thể gây mờ thị lực trong thời gian ngắn, do đó sau khi tra thuốc bạn phải đợi khoảng 5 phút đến khi nhìn rõ trở lại mới được lái xe và vận hành máy móc.

Carbomer vô trùng cho đến lần mở nắp đầu tiên, vì thế khi sử dụng rất cần thiết phải giữ tuýp thuốc càng sạch càng tốt.

Nếu bạn đeo kính áp tròng, nên tháo ra trước khi dùng Carbomer, và đợi đến 30 phút sau khi nhỏ thuốc mới đeo kính lại.

Nếu các triệu chứng của mắt khô vẫn tiếp diễn hoặc nặng hơn, phải ngừng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sỹ.

Dùng cho trẻ em

Hỏi ý kiến bác sỹ trước khi dùng và để có liều dùng thích hợp.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Do nguy cơ thuốc – kể cả khi sử dụng đúng chỉ định – gây mờ thị lực trong một vài phút do việc hình thành các vệt thuốc trong mắt do đó ảnh hưởng tới cường độ ánh sáng khúc xạ, người bệnh không nên lái xe, làm việc liên tục không nghỉ hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không nên chỉ định thuốc cho các phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Dựa trên các dữ liệu sử dụng hạn chế của các phụ nữ cho con bú chưa biết mức độ thuốc thấm vào trong tuần hoàn hệ thống sau khi dùng theo đường mắt, chỉ nên chỉ định thuốc Carbomer khi có chỉ định của bác sỹ dựa trên cân nhắc các lợi ích thu được so với các nguy cơ có thể gặp.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Carbomer thường không gây ra tác dụng phụ. Một số ít trường hợp gặp tác dụng không mong muốn.

Cũng như tất cả các chế phẩm thuốc mắt khác, có thể bị mờ thị lực thoáng qua hoặc cảm giác nhức mắt nhẹ sau khi dùng Carbomer.

Có thể xảy ra phản ứng không dung nạp với một trong các thành phần của thuốc (ở vài trường hợp cá biệt). Một số rất ít trường hợp có thể gặp kích ứng, đỏ mắt, nóng mắt và ngứa mắt. Nếu những kích ứng này xảy ra mạnh hoặc nếu gel này làm các triệu chứng nặng hơn, nên thông báo với bác sỹ hoặc dược sỹ. Các tác dụng không mong muốn khác đã được báo cáo bao gồm dính mí mắt, viêm kết mạc, đốm (hoặc chấm nhỏ) ở giác mạc và viêm.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc này. Nếu dùng cùng lúc Carbomer với thuốc nhỏ mắt/thuốc mỡ mắt khác, nên tra các thuốc này cách nhau khoảng 15 phút và nên nhỏ Carbomer sau cùng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Carbomer là một gel lỏng. Sẽ dễ dùng và thuận tiện nếu bạn làm theo chỉ dẫn nhỏ thuốc dưới đây. Do có độ nhớt cao, Carbomer đặc biệt thích hợp để điều trị triệu chứng khô mắt nặng. Carbomer hình thành lớp bảo vệ giữ ẩm bề mặt nhãn cầu trong thời gian dài. Thậm chí trong các trường hợp nặng, chỉ cần nhỏ vừa phải (4 – 5 lần/ngày) là đủ để làm giảm nhẹ và cải thiện bệnh.

Carbomer dung nạp rất tốt và có tác dụng làm mát tạo cảm giác dễ chịu; có thể dùng thường xuyên hơn nếu cần

Hoạt chất Carbomer dùng để thay thế nước mắt và chất bồi trơn khi nhỏ vào mắt.

Carbomer dùng để điều trị triệu chứng của bệnh “khô mắt”, là sự thiếu nước bề mặt nhãn cầu khi mắt không tiết ra nước mắt tự nhiên. Khô mắt còn có thể do không thể khép mí mắt một phần hoặc hoàn toàn.

Bệnh này rất phổ biến, một phần năm số bệnh nhân đi khám mắt phát hiện bị khô mắt. Có nhiều nguyên do, như giảm tiết nước mắt ở tuổi già, làm việc trong phòng điều hoà, công việc phải ngồi nhiều trước màn hình, thay đổi hormon trong thời kỳ mãn kinh, v.v. Cuối cùng là tác động có hại từ môi trường và khí hậu đóng một vai trò trong sự phát triển tình trạng khô mắt

Cơ chế tác dụng:

Trung bình mỗi ngày chúng ta nháy mắt 14000 lần. Mỗi lần nháy mắt, một lớp rất mỏng nước mắt được phân bố trên bề mặt nhãn cầu làm mắt trơn, sạch và ẩm. Khi thể tích hoặc thành phần của lớp nước mắt này bị thay đổi, xảy ra hiện tượng khô giác mạc và kết mạc, bệnh nhân có các triệu chứng nóng mắt, cảm giác khô mắt, sạn mắt, nặng mắt, và nhạy cảm với ánh sáng.

Carbomer là dung dịch gel êm dịu làm ẩm mắt và làm trơn mắt và mí mắt giống như nước mắt. Carbomer trong Carbomer làm tăng độ dày của gel, hỗ trợ gel duy trì sự tiếp xúc với mắt lâu hơn.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sự hấp thụ Carbomer, sự thẩm thấu qua giác mạc hoặc sự tích lũy tại mô mắt không có khả năng xảy ra do khối lượng phân tử lớn của chất polymer tổng hợp này.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dươc: Cetrimide 1.00mg, Medium-chain triglycerides 100.00mg, Sorbitol 485.10mg, Sodium hydroxyde 8.00 – 8.32mg, Nước tinh khiết 10.00g

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Để tất cả các thuốc ở nơi an toàn ngoài tầm nhìn và tầm với của trẻ em

Để thuốc ở nhiệt độ phòng (không bảo quản ở trên 25°C).

Carbomer vô trùng cho đến lần mở nắp lần đầu tiên, cần phải giữ tuýp thuốc sạch trong khi sử dụng.

Sau khi mở nắp 28 ngày, phải bỏ tuýp thuốc đi kể cả khi vẫn còn thuốc. Nên ghi lên tuýp thuốc ngày bạn mở nắp.

Không dùng tuýp thuốc đã hết hạn sử dụng. Kiểm tra kỹ hạn sử dụng của thuốc trên bao bì. Trả lại tùy ngày hết hạn cho dược sỹ của bạn.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam