Calcium lactate – Biocalcium

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Calcium lactate

Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A12AA05.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: BIOCALCIUM

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm 2/9 – Nadyphar

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 650 mg (84,5 mg calci).

Thuốc tham khảo:

BIOCALCIUM 650mg
Mỗi viên nén có chứa:
Calcium lactate …………………………. 650 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Giảm calci huyết và thiếu calci do chế độ ăn thiếu calci hoặc bệnh loãng xương do nhiều nguồn gốc khác nhau: Sau mãn kinh, bệnh do lớn tuổi, nhiễm độc tuyến giáp, giảm năng tuyến sinh dục, hội chứng phát phì, thiểu năng tuyến cận giáp, hay do sử dụng các thuốc điều trị bằng corticosteroid.

Chế độ ăn thiếu calci, đặc biệt trong thời kỳ nhu cầu calci tăng (phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ trong giai đoạn tăng trưởng).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Uống nguyên vẹn cả viên Biocalcium chứ không được bẻ nhỏ viên ,nhai hay nghiền ra. Nuốt cả viên với một cốc nước.

Uống Biocalcium với nước lọc/ nước đun sôi để nguội ,không nên uống với các loại nước khác như trà, sữa, nước trái cây, rượu,…vì có thể gây ra những tương tác làm giảm tác dụng /tăng độc tính của sản phẩm

Nên uống Biocalcium vào buổi sáng sau bữa ăn vì đây là thời điểm hấp thu calci tốt nhất đồng thời có thể hấp thu được vitamin D từ ánh sáng Mặt trời để tăng khả năng hấp thu calci. Nếu uống thuốc vào buổi chiều hoặc tối thì sẽ tăng nguy cơ lắng đọng calci ở thận dẫn đến tạo sỏi đường niệu.

Liều dùng:

Sử dụng thuốc Biocalcium với liều lượng phải theo sự chỉ định của bác sĩ hoặc hướng dẫn của dược sĩ. Liều thường dùng đối với người lớn là 6-12 viên / ngày còn trẻ em thì cho uống 2-5 viên / ngày , chia lượng thuốc làm nhiều lần uống trong ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

Bệnh nhân tăng calci huyết, tăng calci niệu, sỏi calci, suy thận nặng, rung thất trong hồi sức tim, u ác tính phá hủy xương và loãng xương do bất động.

Bệnh nhân đang dùng digitalis (vì nguy cơ ngộ độc digitalis).

4.4 Thận trọng:

Tránh sử dụng các thuốc lợi tiểu thiazid, hoặc vitamin D liều cao trong khi điều trị bằng calci trừ khi có chỉ định đặc biệt.

Các thuốc chứa fluoroquinolon và tetracyclin nên được sử dụng cách Biocalcium ít nhất 3 giờ.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Sử dụng được, không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hằng ngày.

Thời kỳ cho con bú:

Sử dụng được, không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hằng ngày.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thuốc Biocalcium có thể gây kích ứng đường tiêu hóa hoặc táo bón.

Dùng thuốc này cũng có khả năng gây tăng calci máu. Trường hợp này dễ xảy ra hơn khi dùng liều cao Biocalcium trên bệnh nhân suy thận mạn. Nếu chỉ tăng calci huyết ở mức độ nhẹ có thể không xuất hiện triệu chứng rõ rệt hoặc cũng sẽ xuất hiện một số biểu hiện như táo bón, chán ăn, buồn nôn/ nôn. Tình trạng tăng calci huyết mức vừa trở lên sẽ gây những thay đổi tâm thần như lú lẫn hay mê sảng.

Trường hợp tăng calci huyết nhẹ thông thường sẽ dễ kiểm soát được bằng cách giảm lượng calci đưa vào cơ thể (giảm liều hoặc ngừng sử dụng thuốc) còn trong các trường hợp tăng calci máu nặng thì có lẽ cần phải có biện pháp điều trị đặc hiệu như thẩm tách máu chẳng hạn và kết hợp với điều trị triệu chứng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Tăng calci máu nhẹ thường dễ dàng kiểm soát được bằng cách giảm lượng calci đưa vào cơ thể (giảm liều hoặc ngừng bổ sung calci); các trường hợp tăng calci máu nặng có thể cần phải điều trị đặc hiệu (ví dụ như thấm tách máu).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tăng calci máu có thể xảy ra khi sử dụng muối calci với thuốc lợi tiểu thiazid (dẫn đến giảm thải trừ calci qua nước tiểu) hoặc vitamin D (dẫn đến tăng hấp thu calci từ ruột).

Corticosteroid: Làm giảm hấp thu calci từ ruột.

Biphosphonat: Điều trị đồng thời muối calci với các biphosphonat (như alendronat, etidronat, ibandronat, risedronat) có thể dẫn đến giảm hấp thu biphosphonat từ đường tiêu hóa. Để làm giảm thiểu tác động của tương tác này, cần uống muối calci tối thiểu 30 phút sau khi uống alendronat hoặc risedronat; tối thiểu 60 phút sau khi uống ibandronat, và không được dùng trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống etidronat.

Các glycosid trợ tim: Calci cộng tác dụng hướng cơ tim và tăng độc tính của glycosid trợ tim; hậu quả có thể gây loạn nhịp tim nếu sử dụng đồng thời (đặc biệt khi calci dùng đường tĩnh mạch, đường uống nguy cơ thấp hơn).

Chế phấm sắt: Sử dụng đồng thời muối calci với các chế phấm sắt đường uống có thể dẫn đến giảm hấp thu sắt, cần khuyên bệnh nhân sử dụng hai chế phấm này tại các thời điểm khác nhau.

Các quinolon: Sử dụng muối calci đồng thời với một số kháng sinh nhóm quinolon (ví dụ như ciprofloxacin) có thể làm giảm sinh khả dụng của quinolon, không được uống cùng một thời điểm, nên uống cách xa nhau tối thiểu 3 giờ.

Các tetracyclin: Phức hợp của calci với các kháng sinh tetracyclin làm bất hoạt kháng sinh, vì vậy không được uống cùng một thời điểm, nên uống cách xa nhau tối thiểu 3 giờ.

4.9 Quá liều và xử trí:

Sử dụng quá liều Biocalcium có thể dẫn đến tình trạng tăng calci huyết với các triệu chứng đã được trình bày ở phần Tác dụng phụ

Khi nồng độ calci có trong huyết thanh đo được đã vượt quá 12 mg/dl (2,9 mmol/ lít) thì phải lập tức thực hiện các biện pháp xử trí sau:

Sử dụng dung dịch natri clorid 0,9% tiêm tĩnh mạch để bù nước.

Dùng các thuốc lợi niệu là furosemid hoặc acid ethacrynic để hạ nhanh calci huyết đồng thời sẽ tăng thải trừ natri khi dùng quá nhiều dung dịch natri clorid 0,9%.

Chú ý theo dõi nồng độ kali,magnesi trong máu và điện tâm đồ của bệnh nhân đề phòng biến chứng trong điều trị đồng thời thường xuyên kiểm tra nồng độ calci huyết để có điều chỉnh hướng điều trị phù hợp.

Có thể sử dụng các chất chẹn beta-adrenergic để phòng loạn nhịp tim nặng. và thực hiện thẩm tách máu, dùng calcitonin và adrenocorticoid trong điều trị.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Calci lactat pentahydrate là một dạng muối ngậm nước của calci

Calci có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể. Nó có ở xương và răng, dịch ngoại bào, một lượng nhỏ nằm trong tế bào.

Calci ở xương chủ yếu dưới dạng hydroxyapatit. Xương là một mô động, trong đó diễn ra quá trình tiêu và tạo xương. Hàng năm một phần xương tái tạo lại. Ngoài chức năng đỡ cơ thể, bộ xương còn là nơi dự trữ calci. Calci có vai trò tạo xương và răng và ở dạng muối calci phosphate.

Trong huyết tương người, khoảng 50% calci gắn với protein huyết tương, chủ yếu là albumin hoặc tạo phức hợp với các chất đệm anionic và phần còn lại tồn tại ở dạng calci ion hóa (Ca++). Ion Ca++ cần cho nhiều quá trình sinh học của cơ thể :

Kích thích các neuron thần kinh, giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, chức năng co cơ

Làm thay đổi điện thế màng dẫn đến thay đổi tính thấm của màng

Tham gia vào quá trình đông máu.

Hỗ trợ chức năng truyền tin thứ cấp cho hoạt động của nhiều hormon.

Ngoài ra Ca++ cũng cần cho sự kích thích và co bóp cơ tim , cho sự dẫn truyền xung điện trên một số vùng của cơ tim đặc biệt qua nút nhĩ thất.

Calci lactat là một dạng muối calci dùng đường uống, thường được sử dụng trong dự phòng và điều trị tình trạng thiếu calci.

Cơ chế tác dụng:

Xương là một mô động, trong đó diễn ra quá trình tiêu và tạo xương. Hàng năm một phần xương tái tạo lại. Tạo xương nhanh hơn tiêu xương ở trẻ đang lớn, cân bằng ở người trưởng thành khỏe mạnh và chậm lại ở người sau mãn kinh và người cao tuổi ở cả hai giới. Tỷ lệ tái tạo xương đặc (vỏ xương) có thể cao tới 50% hàng năm ở trẻ em và khoảng 5% hàng năm ở người trưởng thành; tái tạo xương xốp gấp khoảng 5 lần tái tạo xương đặc ở người trưởng thành. Ngoài chức năng đỡ cơ thể, bộ xương còn là nơi dự trữ calci. Tuy tập luyện và cung cấp calci có tác động đến khối lượng xương, hiện nay chưa rõ cung cấp calci ảnh hưởng tốt đến xương có phải do tập luyện không. Giảm estrogen lúc mãn kinh làm tăng mất calci ở xương, đặc biệt ở cột sống thắt lưng trong khoảng 5 năm; trong thời gian này, hàng năm mất calci ở xương khoảng 3%. Giảm nồng độ estrogen làm giảm hiệu quả hấp thu calci và làm tăng tốc độ quay vòng xương. Chưa biết tác dụng chính của estrogen đối với calci là ở xương hay ruột. Bổ sung calci cho phụ nữ tiền mãn kinh và thời kỳ đầu sau mãn kinh cho thấy tăng cung cấp calci không ngăn được mất xương xốp nhanh trong 5 năm đầu sau mãn kinh và nhu cầu cung cấp calci cho phụ nữ không tỏ ra thay đổi mạnh sau khi mãn kinh.

Trong huyết tương người, nồng độ calci vào khoảng 8,5 mg đến 10,4 mg/dl (2,1 – 2,6 mmol/lít) trong đó khoảng 45% gắn với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và khoảng 10% phức hợp với các chất đệm anionic (như citrat và phosphat). Phần còn lại là calci ion hóa (Ca++).

Ca++ rất cần thiết cho nhiều quá trình sinh học: kích thích neuron thần kinh, giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, co cơ, bảo toàn màng và tham gia vào quá trình đông máu. Ca2+ còn giúp chức năng truyền tin thứ cấp cho hoạt động của nhiều hormon.

Trên hệ tim mạch: ion calci rất cần thiết cho kích thích và co bóp cơ tim cũng như cho sự dẫn truyền xung điện trên một số vùng của cơ tim đặc biệt qua nút nhĩ thất. Sự khử cực của các sợi cơ tim mở các kênh Ca++ điều chỉnh điện thế và gây một dòng Ca++ chậm đi vào, trong thời gian tác dụng của điện thế cao nguyên. Dòng Ca2+ này cho phép thấm thấu một lượng ion calci đủ để kích thích giải phóng thêm ion calci từ lưới cơ tương, vì vậy gây co cơ. Trên hệ thần kinh cơ: ion calci đóng vai trò quan trọng trong kích thích và co bóp cơ. Sự kích thích co cơ của ion calci xảy ra khi được giải phóng khỏi lưới cơ tương. Ion calci giải phóng kích thích co cơ bởi ion calci gắn với troponin, làm mất sự ức chế troponin trên tương tác actin-myosin. Sự giãn cơ xảy ra khi ion calci được đưa trở lại lưới cơ tương, phục hồi sự ức chế của troponin.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Calci hấp thu ở đường tiêu hóa theo cơ chế vận chuyển tích cực và khuếch tán thụ động. Calci được hấp thu theo cơ chế vận chuyển tích cực ở tá tràng, đầu hỗng tràng và với mức độ ít hơn ở đoạn xa ruột non. Mức độ hấp thu phụ thuộc nhiều yếu tố; calci không bao giờ được hấp thu hoàn toàn ở ruột. Hiệu quả hấp thu calci ở ruột có thể tăng khi lượng calci đưa vào cơ thể giảm hoặc trong thời kỳ mang thai và cho con bú khi nhu cầu calci cao hơn bình thường. Tuy nhiên, khi có giảm calci máu do thiếu hormon cận giáp hoặc vitamin D, hấp thu calci giảm.Vận chuyển tích cực calci vào tế bào ruột và ra khỏi niêm mạc ruột phụ thuộc vào tác dụng của vitamin D hoạt hóa (1,25-dihydroxyvitamin D) và các thụ thể của vitamin ở ruột. Cơ chế này là chính đối với đa số hấp thu calci từ đường tiêu hóa ở mức cung cấp calci thấp và vừa cho cơ thể. pH ruột phải là acid để ion hóa calci, nếu pH kiềm, hấp thu calci bị giảm. Phân số hấp thu calci thay đổi theo tuổi, cao nhất trong thời kỳ thơ ấu (khoảng 60%), giảm xuống khoảng 28% lúc tiền dạy thì và tăng lại vào đầu thời kỳ dạy thì (khoảng 34%); phân số hấp thu calci ở mức 25% ở người trưởng thành trẻ tuổi, và tăng lên trong 6 tháng cuối thai kỳ. Khi tuổi cao, phân số này giảm, giảm trung bình hàng năm khoảng 0,21% ở phụ nữ sau mãn kinh; ở nam giới, cũng giảm tương tự.

Phân bố: Sau khi hấp thu, calci đầu tiên vào dịch ngoại bào và sau đó nhanh chóng vào mô xương. Tuy vậy, quá trình tạo xương không bị kích thích do dùng calci. Xương chứa 99% calci toàn cơ thể; còn lại 1% phân bố đều giữa dịch trong và ngoài tế bào. Nồng độ calci toàn phần trong huyết thanh thường dao động từ 9 – 10,4 mg/dl (4,5 – 5,2 mEq/lít; hoặc 2,1 – 2,6 mmol/lít), nhưng chỉ có calci dạng ion hóa là có hoạt tính. Nồng độ calci toàn phần trong huyết thanh bao gồm 50% dạng ion hóa, 5% dạng phức hợp với phosphat, citrat và với các anion khác. Khoảng 45% caclci huyết thanh gắn với protein huyết tương, khi albumin huyết thanh thay đổi 1 g/dl thì nồng độ calci huyết thanh thay đổi khoảng 0,8 mg/dl (0,04 mEq/lít). Khi tăng protein máu, nồng độ calci toàn phần trong huyết thanh tăng; ngược lại khi giảm protein máu, nồng độ calci toàn phần trong huyết thanh giảm. Nhiễm toan làm tăng nồng độ calci dạng ion hóa, còn nhiễm kiềm làm giảm nồng độ calci ion hóa trong huyết thanh. Nồng độ calci trong dịch não tủy bằng khoảng 50% nồng độ calci huyết thanh và có khuynh hướng phản ánh nồng độ calci ion hóa trong huyết thanh. Calci qua nhau thai và đạt được nồng độ trong máu thai nhi cao hơn máu mẹ. Calci được phân bố vào sữa mẹ.

Thải trừ: Calci đào thải chủ yếu qua phân gồm có calci không hấp thu và calci bài tiết qua mật và dịch tụy vào ống ruột. Đa số calci lọc qua cầu thận bị tái hấp thu, chỉ một lượng nhỏ thải trừ qua nước tiểu. Hormon cận giáp, vitamin D, lợi tiểu thiazid làm giảm bài tiết calci qua nước tiểu, trong khi đó các thuốc lợi tiểu khác, calcitonin và hormon tăng trưởng thúc đấy thận bài tiết calci. Ớ người khỏe mạnh, chế độ dinh dưỡng đều đặn, bài tiết calci qua nước tiểu thường không quá 150 mg/ngày. Bài tiết calci qua nước tiểu giảm khi mang thai và trong giai đoạn đầu suy thận, khi tuổi cao. Calci cũng đào thải qua tuyến mồ hôi.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Saccharin, bột talc, magnesi stearat, menthol,tinh bột sắn, regelatinized starch……….vừa đủ 1 viên nén

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng với chế phấm đường uống.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ phòng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam