Caffeine citrate

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Caffeine citrate

Phân loại: Thuốc giãn khí phế quản. Chất kích thích thần kinh trung ương

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N06BC01.

Brand name: Cafcit. Percutafeine gel

Generic : Caffeine citrate

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm 10mg/ml

Dung dịch uống : 10 mg/mL

Gel bôi ngoài da 5%

Thuốc tham khảo:

CAFCIT
Mỗi lọ 3ml có chứa:
Caffeine citrate …………………………. 60 mg (tương đương 30 mg caffeine)
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Kích thích thần kinh trung ương khi mệt mỏi, suy nhược.

Điều trị ngắn ngày chứng ngừng thở ở trẻ sinh non 28 đến < 33 tuần..

Chỉ định khác: hen phế quản, suy tim trái cấp.

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng : Xem chi tiết phần liều dùng.

Liều dùng:

Dạng Ống tiêm 1 ml dung dịch 0,7%.

Tiêm dưới da 0,25 g/lần, 1 – 2 lần/24h.

Dạng uống: Uống 0,1 – 0,2 g/lần, 2 lần /24h.

Gel dùng ngoài: Gel hỗ trợ làm săn chắc thân thể chống chảy xệ.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Suy mạch vành, nhồi máu cơ tim.

Nhịp tim nhanh, ngoại tâm thu.

4.4 Thận trọng:

Cần thận trọng khi điều trị cho trẻ nhũ nhi bị co giật, bệnh tim mạch, suy gan/thận.

Dạng gel dùng ngoài:

Sản phẩm này không phải là một biện pháp điều trị béo phì tận gốc.

Do sản phẩm có chứa cồn:

Không sử dụng ở người đang điều trị nghiện rượu

Không thoa lên da bị kích ứng hoặc tổn thương

Các vận động viên cần lưu ý là sản phẩm này có chứa một hoạt chất có thể dẫn tới kết quả dương tính khi làm các xét nghiệm tầm soát chất kích thích.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Không khuyến nghị dùng caffeine trong thời kỳ mang thai do có khả năng làm tăng nguy cơ sảy thai tự nhiên liên quan tới việc tích lũy caffeine trong cơ thể.

Thời kỳ cho con bú:

Caffein Trong sữa mẹ có thể có tác dụng kích thích đối với trẻ bú mẹ nhưng cho đến nay vẫn chưa quan sát thấy độc tính đáng kể.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Dễ bị kích động, bồn chồn, hốt hoảng, tim đập nhanh, tăng cung lượng tâm thất trái, tăng thể tích tim bóp, tăng ợ hơi, chướng bụng, biến đổi glucose huyết, tăng sức tiểu, tăng thanh thải creatinine, tăng bài tiết Na, Ca.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc là chất nền/ức chế/thúc đẩy của CYP1A2. Chưa được khuyến cáo sử dụng đồng thời với theophylline.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng

Quá liều Caffein có thể gây đau thượng vị, nôn, tăng bài niệu, nhịp tim nhanh, kích thích thần kinh trung ương (mất ngủ, thao thức, kích động, bối rối, hoảng sợrun, co giật).

Khi dùng thuốc có thể gây ra độc tính nghiệm trọng với gan do quá liều paracetamol.

Điều trị

Không có chất giải độc đặc hiệu nhưng có thể dùng các biện pháp cấp cứu thích hợp như dùng thuốc kháng thụ thể beta giao cảm để ngăn chặn độc tính trên tim.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Trên thần kinh trung ương: cafein kích thích ưu tiên trên vỏ não làm giảm các cảm giác mệt mỏi, buồn ngủ. làm tăng hưng phấn vỏ não, tăng nhận cảm các giác quan do đó tăng khả năng làm việc và làm việc minh mẫn hơn. Tuy nhiên, nếu dùng cafein liên tục và kéo dài thì sau giai đoạn hưng phấn là ức chế. Liều cao, cafein tác dụng trên toàn bộ hệ thần kinh gây cơn giật rung.

Trên hệ tuần hoàn: cafein kích thích làm tim đập nhanh, mạnh, tăng lưu lượng tim và lưu lượng mạch vành nhưng tác dụng kém theophylin. Ở liều điều trị thuốc ít ảnh hưởng tới huyết áp.

Trên hệ hô hấp: kích thích trung tâm hô hấp, làm giãn phế quản và giãn mạch phổi. Tác dụng này càng rõ khi trung tâm hô hấp bị ức chế.

Trên hệ tiêu hoá: thuốc làm giảm nhu động ruột, gây táo bón, tăng tiết dịch vị (có thể gây loét dạ dày – tá tràng).

Trên cơ trơn: thuốc có tác dụng giãn cơ trơn mạch máu. mạch vành, cơ trơn phế quản và cơ trơn tiêu hoá. Đặc biệt, tác dụng giãn cơ trơn càng rõ khi cơ trơn ở trạng thái co thắt.

Trên thận: thuốc làm giãn mạch thận, tăng sức lọc cầu thận, giảm tái hấp thu Na+ nên có tác dụng lợi tiểu. Tuy nhiên, tác dụng lợi tiểu của cafein kém theophylin và theobromin.

Tác dụng khác: thuốc còn tăng hoạt động của cơ vân, tăng chuyển hoá.

Ngoài da: kích thích sự tiêu mỡ tại chỗ và biến đổi lượng mỡ dự trữ thành acid béo tự do.

Cơ chế tác dụng:

Cafein ngăn cản phân huỷ AMPv do ức chế cạnh tranh với phosphodiesterase. Nồng độ AMPv tăng sẽ thúc đẩy các phản ứng làm tăng calci nội bào, tăng hoạt động của cơ tim, tăng chuyển hoá, tăng phân huỷ lipid, tăng glucose máu.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu

Caffeine được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hóa. Sinh khả dụng uống > 90%

Phân bố

Caffeine được phân bố rộng khắp cơ thể. Qua cả nhau thai và sữa mẹ. Vd = 0,4-0,6 L/kg

Chuyển hóa và thải trừ

Caffeine được chuyển hóa gần như hoàn toàn qua gan thông qua quá trình oxy hóa và khử methyl tạo ra một số dẫn xuất xanthine, sau đó bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương là khoảng 4,9 giờ, kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non.

Dạng gel : Nghiên cứu cho thấy với liều thoa 20 g sản phẩm mỗi ngày (1 g cafein) thì sau một tháng sử dụng, nồng độ cafein trong huyết tương nhỏ hơn hoặc bằng nồng độ cafein khi uống một tách cà phê (tức khoảng 70 mg cafein).

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Nước cất pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.