Thông tin chung về hoạt chất, dược chất Butoconazole
Butoconazole là một thuốc chống nấm imidazole sử dụng trong điều trị một số bệnh phụ khoa và được bào chế dưới dạng kem bôi âm đạo. Dưới đây là thông tin chung của hoạt chất, thuốc Butoconazole (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Butoconazole (Butoconazol)
Phân loại: Kháng khuẩn, nấm, kí sinh trùng, virus > Thuốc kháng nấm >Azole.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G01AF15.
Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.
Biệt dược, thuốc Generic: Hiện chưa có thuốc nào lưu hành tại Việt Nam.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Kem bôi da chứa Butoconazole nitrate 100 mg/5gram.
Hình ảnh cấu trúc hóa học của dược chất:

3. Thông tin dành cho người sử dụng:
3.1. Butoconazole là thuốc gì?
Butoconazole là một thuốc chống nấm imidazole sử dụng trong điều trị một số bệnh phụ khoa và được bào chế dưới dạng kem bôi âm đạo.
3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:
Butoconazole có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?
Butoconazole chưa lưu hành tại Việt Nam, vì vậy thuốc này KHÔNG nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam.
4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:
4.1. Chỉ định:
Kem bôi âm đạo butoconazole nitrate 2% được chỉ định để điều trị nấm candida âm hộ (nhiễm trùng do nấm Candida). Chẩn đoán phải được xác nhận bằng nuôi cấy
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng để bôi âm đạo.
Liều dùng:
Liều khuyến cáo của Butoconazole là một lần bôi kem (khoảng 5 gram kem) vào bên trong âm đạo. Lượng kem này chứa khoảng 100 mg nitrat butoconazole.
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Kem này thường có chứa dầu khoáng. Dầu khoáng có thể làm suy yếu các sản phẩm từ mủ hoặc cao su như bao cao su hoặc màng bảo vệ âm đạo; do đó, không nên sử dụng các sản phẩm đó trong vòng 72 giờ sau khi điều trị bằng Butoconazole
Nhiễm nấm âm đạo tái phát, đặc biệt là những bệnh mạn tính, có thể là dấu hiệu sớm của nhiễm virus suy giảm miễn dịch ở người (HIV) ở những phụ nữ có nguy cơ nhiễm HIV.
Nếu các triệu chứng lâm sàng vẫn còn, các xét nghiệm nên làm lại định kỳ để loại trừ mầm bệnh, để xác nhận chẩn đoán ban đầu và loại trừ các nguy cơ khác có thể khiến bệnh nhân bị nhiễm nấm âm đạo tái phát.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có báo cáo. Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Trong số 314 bệnh nhân được điều trị bằng Butoconazole trong 1 ngày trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, 18 bệnh nhân (5,7%) đã báo cáo các tác dụng phụ như nóng rát âm hộ / âm đạo, ngứa, đau và sưng, đau vùng chậu , đau bụng hoặc chuột rút hoặc kết hợp hai hoặc nhiều trong số các triệu chứng này. Trong 3 bệnh nhân (1%), những tác dụng phụ này được coi là liên quan đến điều trị.
Nóng rát, ngứa ngáy ở vùng âm đạo
Đau niệu đạo, đau bụng nhẹ
Đau vùng hoặc chuột rút xương chậu;
Đau nhức và sưng;
Tăng tiểu tiện.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Butoconazole nitrate là một dẫn xuất imidazole có hoạt tính diệt nấm trong ống nghiệm chống lại Candida spp. và đã được chứng minh là có hiệu quả lâm sàng chống nhiễm nấm âm đạo do Candida albicans. Candida albicans đã được xác định là vi khuẩn chính trong các bệnh nấm âm hộ.
Butoconazole cũng có một số hoạt tính kháng khuẩn chống lại các vi khuẩn gram dương.
Cơ chế tác dụng:
Butoconazole là một kháng nấm azole tổng hợp, thường có tác động kiềm nấm nhưng có thể có hoạt tính diệt nấm phụ thuộc vào giai đoạn tăng trưởng ở nồng độ cao hoặc chống lại các sinh vật rất nhạy cảm. Tác động kim nấm của butoconazole là do sự cản trở tổng hợp ergosterol và thay đổi màng tế bào.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi dùng kem bôi âm đạo butoconazole nitrate, 2% đến 3 phụ nữ, 1,7% (khoảng 1,3 – 2,2%) liều được hấp thụ trung bình. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (13,6 – 18,6 ng phóng xạ / mL huyết tương) của thuốc và các chất chuyển hóa của nó đạt được trong khoảng từ 12 đến 24 giờ sau khi dùng thuốc.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Electronic medicines compendium.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM