cấu trúc hóa học của dược chất Boceprevir (Boceprevir chemical)

Boceprevir – (Hoạt chất)

Thông tin chung về hoạt chất, dược chất Boceprevir

Boceprevir là một loại thuốc kháng virus thuộc nhóm ức chế protease được sử dụng kết hợp với peginterferon alfa và ribavirin, hoặc với sofosbuvir để điều trị viêm gan C kiểu gen 1 ở người lớn. Boceprevir được bào chế dưới dạng viên nang hàm lượng 200mg. Hiện nay Boceprevir hầu như rất ít được dùng do có nhiều loại thuốc khác thay thế. Dưới đây là thông tin chung của hoạt chất, thuốc Boceprevir (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Boceprevir

Phân loại: Kháng khuẩn, nấm, kí sinh trùng, virus > Thuốc Kháng virus > Nhóm ức chế protease.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J05AE12.

Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.

Biệt dược, thuốc Generic: Victrelis.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang 200 mg.

Hình ảnh cấu trúc hóa học của dược chất:

cấu trúc hóa học của dược chất Boceprevir (Boceprevir chemical)

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Boceprevir là thuốc gì?

Boceprevir là một loại thuốc kháng virus thuộc nhóm ức chế protease được sử dụng kết hợp với peginterferon alfa và ribavirin, hoặc với sofosbuvir để điều trị viêm gan C kiểu gen 1 ở người lớn. Boceprevir được bào chế dưới dạng viên nang hàm lượng 200mg. Hiện nay Boceprevir hầu như rất ít được dùng do có nhiều loại thuốc khác thay thế.

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Boceprevir có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Boceprevir tính tới năm 2024 CHƯA nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam. Do đó người bệnh phải tự chi trả chi phí mua thuốc này trong trường hợp được bác sỹ kê đơn. Tuy nhiên với một số loại bảo hiểm khác vẫn có thể chi trả thuốc này nếu có trong điều khoản.

Tại sao thuốc boceprevir hiện nay ít được sử dụng?

Do sự phát triển của các phác đồ, nghiên cứu cho thấy có nhiều thuốc kháng vi-rút mạnh hơn và được dung nạp tốt hơn có thể dùng mà không cần phối hợp peginterferon, vì thế boceprevir hiện nay rất ít được sử dụng.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

Điều trị viêm gan C tuýp 1 ở người trưởng thành. Bệnh nhân có bệnh gan còn bù, bao gồm xơ gan, người chưa được điều trị hoặc đã điều trị bằng interferon và ribavirin nhưng không đáp ứng, đáp ứng một phần hoặc tái phát.

Boceprevir không được dùng đơn độc mà phải phối hợp với peginterferon và ribavirin.

Hiệu quả của Boceprevir trên bệnh nhân thất bại khi điều trị trước đó bằng Boceprevir hoặc các thuốc ức chế protease NS3/4A khác chưa được xác định

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống với thức ăn.

Liều dùng:

Uống 800mg x 3 lần mỗi ngày với thức ăn ( 7-9 giờ/lần). Nếu không thuốc kém tác dụng.

Trường hợp quên uống một liều thuốc: tính tới giờ uống liều kế tiếp dưới 2 tiếng (giờ) thì nên bỏ liều quên, nếu trên 2 tiếng ( giờ) thì nên uống với thức ăn và khôi phục lại thời gian biểu.

Liều giảm: không được khuyến cáo.

Boceprevir phải được dùng với cả peginterferon và ribavirin. Bắt đầu điều trị bằng peginterferon và ribavirin trong 4 tuần, sau đó bổ sung thêm Boceprevir. Thời gian điều trị phụ thuộc vào đáp ứng virus, đáp ứng ban đầu và tình trạng xơ gan của người bệnh.

Dựa vào những sản phẩm được đóng gói cùng với peginterferon alfa và ribavirin để có chỉ dẫn liều dùng chuyên biệt.

4.3. Chống chỉ định:

Tất cả các chống chỉ định với peginterferon alfa và ribavirin đều được áp dụng khi phối hợp Boceprevir.

Bệnh viêm gan tự miễn.

Do ribavirin có thể gây khiếm khuyết khi sinh và tử vong bào thai, boceprevir kết hợp với điều trị chuẩn bị chống chỉ định ở những thai phụ và những nam giới có bạn tình mang thai.

Ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với boceprevir và thành phần của thuốc.

Dùng chung với những thuốc có sự thanh thải phụ thuộc quá nhiều vào CYP3A4/5 và đối với những thuốc mà sự gia tăng nồng độ trong huyết tương có liên quan tới các sự cố trầm trọng và/hoặc nguy hiểm tính mạng. ( uống chung với:midazolam and triazolam, bepridil, pimozide, lumefantrine, halofantrine, tyrosine kinase inhibitors, simvastatin, lovastatin, quetiapine, alfuzosin, silodosin, and ergot derivatives (dihydroergotamine, ergonovine, ergotamine, methylergonovine) )

Dùng chung với những chất làm tăng hiệu lực CYP3A4/5 nơi làm giảm đáng kể nồng độ boceprevir huyết tương, làm giảm hiệu quả của thuốc. (rifampicin, carbamazepine, phenobarbital, phenytoin).

4.4 Thận trọng:

Mang thai: Bệnh nhân phải âm tính với xét nghiệm có thai trước khi bắt đầu điều trị, dùng ít nhất hai biện pháp tránh thai có hiệu quả và hàng tháng xét nghiệm lại.

Dị ứng: Các phản ứng dị ứng cấp nghiêm trọng như mày đay có thể xuất hiện.

Thiếu máu: Bổ sung Boceprevir cùng với peginterferon và ribavirin làm tăng nguy cơ giảm nồng độ hemoglobin so với chỉ dùng peginterferon và ribavirin.

Giảm số lượng bạch cầu: Bổ sung Boceprevir cùng với peginterferon và ribavirin có thể làm giảm số lượng bạch cầu nhiều hơn so với chỉ dùng peginterferon và ribavirin

Đối tượng đặc biệt:

Xơ gan: An toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định ở bệnh nhân bị xơ gan mất bù hoặc ghép nội tạng.

Đồng nhiễm: An toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định ở bệnh nhân đồng nhiễm HBV/HCV và HIV/HCV.

Suy gan: ở BN viêm gan mạn ổn định, rối loạn các mức độ nhẹ, trung bình và nặng không thấy có sự khác biệt về dược động học nên không khuyến cáo điều chỉnh liều thuốc.

Suy thận: không thấy sự khác biệt đáng kể về dược động học giữa người khỏe mạnh và người suy thận giai đoạn cuối, nên không cần điều chỉnh liều thuốc.

Trẻ em: sự an toàn và hiệu quả cuả thuốc ở trẻ dưới 18 tuổi chưa được chứng minh.

Người già: chưa nghiên cứu sự đáp ứng khác nhau giữa người già và trẻ.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2 (Đơn trị) ; X (Điều trị kết hợp ribavirin và peginterferon alfa)

US FDA pregnancy category: B; X (Điều trị kết hợp ribavirin và peginterferon alfa)

Thời kỳ mang thai:

Không nên sử dụng trong thời gian mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Không nên sử dụng trong thời gian cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Mệt mỏi, mất ngủ, thiếu máu, nôn, đau đầu, bệnh giống cúm, sốt, rụng tóc, phát ban, tiêu chảy, loạn vị giác, giảm ngon miệng, giảm cân.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Boceprevir là chất ức chế mạnh CYP3A4/5 và chuyển hóa một phần bởi CYP3A4/5. Các nguy cơ tương tác thuốc cần được xem xét trước và trong suốt thời gian điều trị. Sử dụng đồng thời thuốc gây cảm ứng hoặc ức chế CYP3A4/5 có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ BOCEPREVIR.

4.9 Quá liều và xử trí:

Liều 3.600mg/ngày trong 5 ngày ở người tình nguyện không thấy có triệu chứng. Không có antidote đặc hiệu với Boceprevir. Điều trị quá liều cốt ở hỗ trợ tổng quát),theo dõi chức năng sống và lâm sàng người bệnh.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Theo European public assessment report (EPAR), nghiên cứu trên 1.900 BN trước đó chưa điều trị và 404 BN có điều trị nhưng thất bại, tất cả BN đều áp dụng điều trị chuẩn + Boceprevir hoặc placebo, đánh giá kết quả bằng việc không phát hiện virus ở tuần 24 sau khi kết thúc điều trị như sau:

Ở nhóm chưa điều trị, dùng Boceprevir 44 tuần, sạch virus đạt 66% (242/366) so với 38% (137/363) ở nhóm dùng placebo.

Ở nhóm đã điều trị thất bại, dùng Boceprevir 44 tuần sạch virus đạt 67% (107/161) so với 21% (17/80) ở nhóm placebo.

Cơ chế tác dụng:

Boceprevir là chất ức chế protease NS3 của HCV. Boceprevir gắn vào serine gây phản ứng của protease NS23 (Ser139) nhờ nhóm chức (alfa)-ketoamide theo liên kết cộng hóa trị có thể thuận nghịch nhằm ức chế quá trình sao chép virus trong tế bào chủ bị nhiễm HCV.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thụ : Thức ăn tăng cường hấp thụ lên đến 65%

Phân phối : Vd : ~ 772 L, gắn với protein huyết tương ~75%

Chuyển hóa : Chủ yếu là gan , qua đường aldo-ketoreductase với các chất chuyển hóa không hoạt động; một số bị chuyển hóa oxy hóa CYP3A4/5.

Thải trừ: Qua phân (79%); Qua nước tiểu (9%)

Thời gian đạt đỉnh trong huyết thanh: 2 giờ

Thời gian bán thải :Người lớn: ~ 3,4 giờ

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Electronic medicines compendium.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM