Betaderm - Neomycin (Betamethasone + Neomycin)

Betamethasone + Neomycin – Betaderm-neomycin/Philxone-Neo

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Betaderm-neomycin, Philxone-Neo

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Betaderm-neomycin, Philxone-Neo (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Betamethasone + Neomycin

Phân loại: Thuốc kháng khuẩn dùng ngoài, Thuốc corticosteroid. Dạng kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D07CC01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Betaderm-neomycin, Philxone-Neo

Hãng sản xuất : Công ty TNHH Phil Inter Pharma

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc kem dùng ngoài: Mỗi 10gram chứa Betamethasone valerate 12mg (tương đương 10mg Betamethasone); Neomycin sulfate 35mg (hoạt lực).

Thuốc tham khảo:

BETADERM-NEOMYCIN
Mỗi gram kem bôi da có chứa:
Betamethasone …………………………. 1 mg
Neomycin …………………………. 3,5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Betaderm - Neomycin (Betamethasone + Neomycin)

PHILXONE-NEO
Mỗi gram kem bôi da có chứa:
Betamethasone …………………………. 1 mg
Neomycin …………………………. 3,5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Philxone-Neo (Betamethasone + Neomycin)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Bệnh viêm da do dị ứng và viêm da do nhiễm trùng như sau: eczema cấp tính và mạn tính, viêm da do tiếp xúc, viêm da dị ứng, viêm da do tiết bã nhờn, liken đơn mạn tính, viêm da tróc vảy, ban sần, bệnh vẩy nến, ngứa (hậu môn, âm đạo), viêm da do ánh nắng mặt trời.

Rụng tóc từng vùng, vết côn trùng cắn, bệnh về da gây ra do nhiễm khuẩn thứ phát.

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng ngoài da.

Liều dùng:

Thoa thuốc lên vùng da bị bệnh 1 hoặc nhiều lần mỗi ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Không thoa thuốc lên vết thương, màng nhày.

Không dùng thuốc cho bệnh lao da, bệnh herpes, bệnh thủy đậu, bệnh đậu mùa, bệnh giang mai.

Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

Không dùng thuốc trong điều trị viêm tai ngoài do chàm gây thủng màng nhĩ.

Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm aminoglycosid (streptomycin, kanamycin, gentamicin, neomycin…) hoặc bacitracin.

4.4 Thận trọng:

Nếu dùng một lượng lớn thuốc trong một thời gian dài (đặc biệt là khi băng ép), những triệu chứng giống như triệu chứng dùng liệu pháp corticoid đường toàn thân có thể xảy ra. Vì vậy tránh dùng thuốc lâu và tránh băng ép trừ khi có chỉ định đặc biệt.

Trong trường hợp các triệu chứng quá mẫn như (ngứa, ban đỏ, sưng phồng, mụn trứng cá…) xảy ra, nên ngưng dùng thuốc.

Tránh dùng thuốc thời gian dài.

Ngưng dùng thuốc khi các triệu chứng không được cải thiện hoặc diễn tiến xấu hơn.

Đã có thông báo cáo về việc dùng thuốc ở những bệnh nhân bị bệnh vảy nến trong thời gian dài có thể gây ra ban đỏ dạng vẩy nến và mụn vẩy trong hoặc sau khi điều trị.

Lưu ý:

Không thoa thuốc vào mắt.

Vì thuốc có chứa propylen glycol, bệnh nhân có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với propylen glycol phải hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Độ an toàn của thuốc ở phụ nữ có thai chưa được xác định, vì vậy tránh dùng một lượng lớn thuốc hoặc dùng thời gian dài ở phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai hoặc đang cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Độ an toàn của thuốc ở phụ nữ có thai chưa được xác định, vì vậy tránh dùng một lượng lớn thuốc hoặc dùng thời gian dài ở phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai hoặc đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Da: Tránh dùng liệu pháp corticoid trong thời gian dài vì có thể gây ra mụn do corticoid (những mụn này có khuynh hướng có nhiều đầu trắng, giống như mụn trứng cá thông thường); bệnh về da do dùng steroid (teo da, giãn mao mạch); bệnh trứng cá đỏ do dùng steroid, ví dụ như viêm da quanh miệng (ban đỏ quanh miệng hoặc thỉnh thoảng ban toàn mặt, mụn trứng cá, giãn mao mạch, vảy cứng… có thể xảy ra), da bị biến đổi như là bị vảy cá, tím tái, rậm lông, giảm sắc tố. Nếu triệu chứng này xảy ra, phải giảm liều thuốc này từ từ và chuyển sang dùng thuốc không steroid.

Quá mẫn: Trong trường hợp kích ứng da, phát ban phải ngưng dùng thuốc.

Trục tuyến yên-tuyến thượng thận-vùng dưới đồi và chức năng vỏ thượng thận: Nếu dùng liệu pháp này trong một thời gian dài hoặc dùng thuốc dạng băng ép có thể gây rối loạn chức năng của trục tuyến yên-tuyến thượng thận-vùng dưới đồi, rối loạn chức năng vỏ thượng thận, vì vậy cần phải theo dõi kỹ.

Mắt: Trong trường hợp dùng thuốc ở mí mắt, tăng nhãn áp có thể xảy ra, vì vậy cần phải theo dõi kỹ. Nếu dùng thuốc một thời gian dài hoặc dùng dạng băng ép có thể gây ra bệnh đục nhân mắt, glaucoma.

Nhiễm khuẩn: Nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn không nhạy cảm có thể xảy ra, nhưng hiếm gặp. Trong trường hợp này nên ngưng dùng thuốc.

Suy chức năng thận, giảm thính lực có thể xảy ra. Do đó tránh dùng thuốc uống một thời gian dài.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có báo cáo về tương tác của thuốc này và các thuốc khác.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: sử dụng corticoid tại chỗ quá mức hay kéo dài có thể ức chế hoạt động chức năng tuyến yên-thượng thận, dẫn đến thiểu năng thượng thận thứ phát, và có các biểu hiện tăng tiết tuyến thượng thận, kể cả hội chứng Cushing. Neomycin được hấp thu mạnh sau khi dùng tại chỗ, do đó có thể là một tác nhân gây độc thận mạnh. Có thể xuất hiện chứng suy thận cấp.

Điều trị: Cần áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp khi dùng quá liều Betaderm-Neomycin. Thường thì các triệu chứng tăng tiết tuyến thượng thận sẽ được hồi phục. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần thiết. Trong trường hợp ngộ độc mãn, nên ngưng thuốc từ từ.

Chứng suy thận có thể được điều trị bằng lọc máu. Khi ngưng điều trị với Neomycine và áp dụng những biện pháp đặc hiệu điều trị ngộ độc thận, có thể phục hồi được các tổn thương thận.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Betamethason valerate có đặc tính kháng viêm, chống ngứa và co mạch.

Hoạt chất corticoid là betamethasol được vi phân tán trong thuốc kem bảo đảm sự tiếp xúc hữu hiệu với da và cho tác động khởi phát nhanh. Neomycin biểu hiện tác động kháng khuẩn tại chỗ kháng lại nhiều vi khuẩn gram dương và gram âm bao gồm Staphylococcus, các chủng Proteus và Pseudomonas. Thuốc không có tác dụng chống nấm. Neomycin hiếm khi gây phát triển các chủng vi khuẩn đề kháng. Khi dùng ngoài, hoạt chất tương đối không độc và không gây kích ứng.

Cơ chế tác dụng:

Neomycin là một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn.

Betamethason là một corticoide tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh. Betamethason có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng. Betamethason bôi ngoài da để trị nhiều bệnh cần chỉ định dùng corticoide.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Neomycin được hấp thu rất mạnh sau khi dùng tại chỗ. Thuốc đi qua được nhau thai nhưng chỉ có một lượng nhỏ được phát hiện trong sữa mẹ.

Thời gian bán thải trong huyết tương của Neomycin từ 2 đến 3 giờ nhưng thời gian này có thể dài hơn ở trẻ sơ sinh và ở các bệnh nhân tổn thương thận.

Betamethason valerat cũng được hấp thu tốt khi dùng tại chỗ. Nếu sử dụng thuốc dưới dạng băng ép hoặc nếu vùng da được thoa thuốc bị nứt, một lượng lớn betamethasone có thể được hấp thu và cho tác dụng toàn thân. Betamethason valerate được phân bố nhanh chóng đến các mô và có thể qua được hàng rào nhau thai, và một phần được bài tiết vào sữa mẹ. Thuốc được chuyển hoá chủ yếu ở gan và bài tiết qua thận.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Butylated hydroxyanisole, Butylated hydroxytoluene, Natri dihydro phosphat, Propylen glycol, Cetostearyl alcohol, Liquid paraffin, White vaseline, Methylparaben, Propylparaben, Polyoxyl 20 cetostearyl ether, Nước tinh khiết.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Betaderm-neomycin do Công ty TNHH Phil Inter Pharma sản xuất (2013).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM