Cấu trúc hóa học của dược chất Bendroflumethiazide (Bendroflumethiazide chemical)

Bendroflumethiazide – (Hoạt chất)

Thông tin chung về hoạt chất, dược chất Bendroflumethiazide

Bendroflumethiazide (còn có tên khác là bentrofluazide) là một thuốc lợi tiểu thiazide dùng để điều trị tăng huyết áp. Thuốc sẽ ức chế tái hấp thu natri ở đầu ống lượn xa ở thận. Ngoài ra Bendroflumethiazide còn có vai trò trong điều trị suy tim nhẹ và một số tình trạng khác. Dưới đây là thông tin chung của hoạt chất, thuốc Bendroflumethiazide (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Bendroflumethiazide (Bendroflumethiazid)

Phân loại: Thuốc tác động trên hệ tim mạch > Thuốc lợi tiểu > Nhóm Thiazides, giống thiazide.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C03AA01.

Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.

Thuốc Generic: Hiện chưa có thuốc nào lưu hành tại Việt Nam.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén chứa 2,5 mg hoặc 5 mg.

Hình ảnh cấu trúc hóa học của dược chất:

Cấu trúc hóa học của dược chất Bendroflumethiazide (Bendroflumethiazide chemical)

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Bendroflumethiazide là thuốc gì?

Bendroflumethiazide (còn có tên khác là bentrofluazide) là một thuốc lợi tiểu thiazide dùng để điều trị tăng huyết áp. Thuốc sẽ ức chế tái hấp thu natri ở đầu ống lượn xa ở thận. Ngoài ra Bendroflumethiazide còn có vai trò trong điều trị suy tim nhẹ và một số tình trạng khác.

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Bendroflumethiazide có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Bendroflumethiazide chưa lưu hành tại Việt Nam, vì vậy thuốc này KHÔNG nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

Sử dụng với việc điều trị phù và tăng huyết áp.

Bendroflumethiazide cũng có thể được sử dụng để ức chế tiết sữa.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống. Nên uống vào buổi sáng.

Liều dùng:

*Người lớn:

Phù: Ban đầu, 5-10 mg vào buổi sáng, hàng ngày hoặc vào các ngày xen kẽ; liều duy trì 5-10 mg một đến ba lần mỗi tuần.

Tăng huyết áp: Liều thông thường là 2,5 mg uống vào buổi sáng. Liều cao hơn hiếm khi cần thiết.

Ức chế tiết sữa: Dùng 5 mg vào buổi sáng và 5 mg vào giữa trưa trong khoảng năm ngày.

*Trẻ em:

Liều dùng ở trẻ em ban đầu có thể lên tới 400 mcg / kg thể trọng, giảm tới 50 – 100 mcg / kg thể trọng mỗi ngày để duy trì.

*Người cao tuổi:

Có thể cần giảm liều thuốc lợi tiểu thiazide ở người cao tuổi, đặc biệt khi chức năng thận bị suy giảm, vì khả năng mất cân bằng điện giải.

4.3. Chống chỉ định:

Bendroflumethiazide bị chống chỉ định ở những bệnh nhân đã biết quá mẫn cảm với thiazide; hạ kali máu, hạ natri máu, tăng calci máu; suy thận và gan nặng; tăng acid uric máu có triệu chứng và bệnh Addison.

4.4 Thận trọng:

Bendroflumethiazide nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị suy gan hoặc thận nhẹ đến trung bình (tránh dùng nếu nặng). Chức năng thận nên được theo dõi liên tục trong quá trình điều trị bằng thiazide.

Thuốc lợi tiểu thiazide có thể làm trầm trọng hơn hoặc kích hoạt bệnh lupus ban đỏ hệ thống ở những bệnh nhân nhạy cảm.

Tất cả các thuốc lợi tiểu thiazide có thể tạo ra một mức độ mất cân bằng điện giải, đặc biệt là ở những bệnh nhân bị suy thận hoặc gan hoặc khi liều cao hoặc kéo dài. Điện giải trong máu nên được kiểm tra liên tục nếu có bất thường, đặc biệt là hạ kali máu và sau đó được điều chỉnh bằng cách bổ sung kali vào chế độ điều trị.

Làm trầm trọng thêm bệnh tiểu đường và bệnh gút; tăng nguy cơ hạ đường huyết trong xơ gan do rượu.

Theo dõi thường xuyên và xét nghiệm máu sẽ được thực hiện ở những bệnh nhân lớn tuổi và những bệnh nhân đang điều trị lâu dài.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có ngiên cứu. Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Thuốc lợi tiểu tốt nhất nên tránh dùng để kiểm soát phù khi mang thai hoặc tăng huyết áp trong thai kỳ vì việc sử dụng chúng có thể liên quan đến hạ kali máu, tăng độ nhớt của máu và giảm tưới máu nhau thai.

Thời kỳ cho con bú:

Vì thuốc lợi tiểu đi vào sữa mẹ và bentroflumethiazide có thể ức chế tiết sữa, nên tránh sử dụng nó ở những bà mẹ muốn cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tất cả các thuốc lợi tiểu thiazide có thể tạo ra mất cân bằng điện giải, ví dụ như hạ kali máu.

Thuốc lợi tiểu thiazide có thể làm tăng nồng độ axit uric huyết thanh do đó làm nặng thêm bệnh gút ở một số đối tượng nhạy cảm.

Thuốc lợi tiểu thiazide đôi khi làm giảm dung nạp carbohydrate và liều insulin của bệnh nhân tiểu đường có thể cần điều chỉnh.

Hạ huyết áp tư thế, ảnh hưởng dạ dày-ruột nhẹ và tiêu chảy; hạ kali máu, hạ natri máu, tăng calci máu, nhiễm kiềm hạ canxi máu, tăng axit uric máu, bệnh gút, tăng đường huyết và thay đổi nồng độ lipid huyết tương.

Ít gặp hơn, phát ban, nhạy cảm ánh sáng; rối loạn máu (bao gồm giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu); viêm tụy, ứ mật và phản ứng quá mẫn (bao gồm viêm phổi, phù phổi, phản ứng da nghiêm trọng) cũng được báo cáo.

Hiếm gặp, chứng loạn sắc máu, bao gồm mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu, và viêm tụy đã được báo cáo khi dùng dài hạn.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Khi dùng cùng các thuốc sau có thể tương tác với thuốc lợi tiểu thiazid:

Rượu, barbiturat hoặc thuốc ngủ gây nghiện: Tăng tiềm năng hạ huyết áp thế đứng.

Thuốc chống đái tháo đường (thuốc uống và insulin): Cần phải điều chỉnh liều do tăng glucose huyết.

Các thuốc hạ huyết áp khác: Tác dụng hiệp đồng hoặc tăng tiềm lực tụt huyết áp.

Corticosteroid, ACTH, salbutamol, carbenoxolon, amphotericin B hoặc reboxetin: Làm tăng mất điện giải, đặc biệt là giảm kali huyết.

Amin tăng huyết áp (thí dụ norepinephrin): Có thể làm giảm đáp ứng với amin tăng huyết áp, nhưng không đủ để ngăn cản sử dụng.

Thuốc giãn cơ (thí dụ tubocurarin): Có thể làm tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ.

Lithi: Không nên dùng cùng với thuốc lợi tiểu, vì giảm thanh thải lithi ở thận và tăng độc tính của chất này.

Thuốc chống viêm không steroid: Có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu, natri niệu và tác dụng hạ huyết áp của thiazid ở một số người bệnh. Vì vậy nếu dùng cùng, phải theo dõi để xem có đạt hiệu quả mong muốn về lợi tiểu không.

Quinidin: Dễ gây xoắn đỉnh, làm rung thất gây tử vong.

Thiazid làm giảm tác dụng của các thuốc chống đông máu, thuốc chữa bệnh gút.

Thiazid làm tăng tác dụng của thuốc gây mê, glycosid, Vitamin D.

Nhựa cholestyramin hoặc colestipol: Có tiềm năng gắn thuốc lợi tiểu thiazid, làm giảm sự hấp thu những thuốc này qua đường tiêu hóa.

Hydroclorothiazid và thiazid làm tăng độc tính của digitalis và tăng nguy cơ loạn nhịp với những thuốc kéo dài khoảng QT như astemizol, terfenatin, halofantrin, pimozid và sotalol

Alopurinol, tetracyclin: Độc tính tăng khi dùng cùng với thiazid.

Thảo dược: Cam thảo gây giữ nước, natri, tăng mất kali. Nếu dùng hydroclorothiazid để chữa tăng huyết áp, nên tránh dùng cùng đương quy vì đương quy có hoạt tính oestrogen (gây giữ nước) và đương quy có thể cũng gây nhạy cảm ánh sáng.

Tránh dùng hydroclorothiazid cùng ma hoàng, nhân sâm, yohimbe vì có thể làm cho tình trạng của bệnh tăng huyết áp trở nên xấu hơn

4.9 Quá liều và xử trí:

Biểu hiện quá liều:

Biểu hiện chủ yếu là rối loạn nước và điện giải do bài niệu nhiều. Nếu đang dùng digitalis, giảm kali huyết làm tăng loạn nhịp tim.

Xử trí:

Rửa dạ dày khi mới dùng thuốc, dùng than hoạt.

Chống kiềm hóa máu: Dùng amoni clorid trừ khi người bệnh mắc bệnh gan.

Bù lại nhanh chóng lượng nước và điện giải đã mất.

Có thể thẩm tách phúc mạc để điều chỉnh cân bằng nước và điện giải. Trong trường hợp hạ huyết áp mà không đáp ứng với những can thiệp trên, dùng norepinephrin 4 mg/lít tiêm truyền tĩnh mạch chậm hoặc dopamin với liều ban đầu 5 microgam/kg/phút.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Bendroflumethiazide là thuốc lợi tiểu thiazide làm giảm sự hấp thu các chất điện giải từ ống thận, do đó làm tăng sự bài tiết các ion natri và clorua và kèm theo đó là nước. Sự bài tiết các chất điện giải khác, như kali và magiê, cũng được tăng lên. Sự thải trừ canxi bị giảm. Thiazide cũng làm giảm hoạt động anhydrase carbonic do đó thải trừ bicarbonate được tăng lên, nhưng tác dụng này thường nhỏ và không làm thay đổi đáng kể sự cân bằng gốc axit hoặc pH của nước tiểu. Thiazide cũng có tác dụng hạ huyết áp, do giảm sức cản ngoại biên và tăng cường tác dụng của các thuốc chống tăng huyết áp khác.

Cơ chế tác dụng:

Bendroflumethiazide làm giảm sự tái hấp thu các chất điện giải từ ống thận, do đó làm tăng sự bài tiết của các ion Natri và clorua và vì vậy làm tăng bài tiết nước. Nó cũng làm giảm tốc độ lọc cầu thận.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Bendroflumethiazide được hấp thu hoàn toàn từ đường tiêu hóa và nó được chuyển hóa khá rộng rãi. Khoảng 30% được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Thời gian khởi phát lợi tiểu của thiazide sau khi uống xảy ra trong vòng hai giờ và hiệu quả cao nhất giữa 3 và 6 giờ sau khi dùng. Thời gian tác dụng lợi tiểu của bentroflumethiazide là từ 18 đến 24 giờ. Thời gian bán hủy trong huyết tương: khoảng 3-4 giờ

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Electronic medicines compendium.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM