Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Plaxsav
Thuốc Plaxsav do Công ty cổ phần dược phẩm SaVi sản xuất chứa thành phần chính có tác dụng dược lý là Benazepril hydroclorid, một thuốc điều trị tăng huyết áp thuộc nhóm thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Thuốc có 2 hàm lượng là 5mg và 10mg. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Plaxsav (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Benazepril
Phân loại: Thuốc tác động trên hệ tim mạch > Thuốc chống tăng huyết áp > Ức chế men chuyển Angiotensin (ACE) > Dicarboxylate.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C09AA07.
Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.
Biệt dược: Plaxsav
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm SaVi.
Hãng tiếp thị : Công ty cổ phần dược phẩm SaVi.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim chứa 5mg hoặc 10mg Benazepril.
Hình ảnh tham khảo:
| PLAXSAV 5 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Benazepril | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| PLAXSAV-10 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Benazepril | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Thông tin dành cho người sử dụng:
3.1. Plaxsav là thuốc gì?
Thuốc Plaxsav do Công ty cổ phần dược phẩm SaVi sản xuất chứa thành phần chính có tác dụng dược lý là Benazepril hydroclorid, một thuốc điều trị tăng huyết áp thuộc nhóm thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Thuốc có 2 hàm lượng là 5mg và 10mg.
3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:
Nên sử dụng thuốc benazepril vào thời điểm nào trong ngày?
Các nghiên cứu đã chứng minh rằng sử dụng benazepril làm giảm rõ rệt huyết áp tâm thu và tâm trương và nên dùng vào buổi sáng vì có hiệu quả hơn trong 24 giờ so với liều buổi tối.
Thuốc này (Benazepril) khác gì so với Amlodipin?
Benazepril nằm trong nhóm thuốc gọi là thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), giống như Captoril hay Enalarpil… Trong khi đó Amlodipine nằm trong nhóm thuốc chẹn kênh canxi, thuốc này sẽ làm giãn các mạch máu trực tiếp.
Benazepril có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?
Benazepril KHÔNG nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam, thuốc này là thuốc có thể mua mà không cần đơn nên người bệnh có thể tự mua thuốc tại các hiệu thuốc trên toàn quốc dưới sự tư vấn của các dược sỹ.
4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:
4.1. Chỉ định:
Dùng một mình hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid để điều trị tăng huyết áp.
Dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu và digitalis để điều trị suy tim sung huyết không đáp ứng với các biện pháp khác.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống,
Phải ngừng dùng thuốc lợi tiểu 2 – 3 ngày trước khi bắt đầu dùng benazepril, trừ trường hợp người có tăng huyết áp tiến triển nhanh hoặc ác tính hoặc tăng huyết áp khó kiểm soát. Ở những người này, có thể bắt đầu điều trị ngay với benazepril với liều thấp hơn dưới sự giám sát của bác sĩ và tăng dần liều một cách thận trọng.
Ở người giảm chức năng thận, phải dùng liều thấp hơn hoặc khoảng cách giữa các liều dài hơn và mức gia tăng liều nhỏ hơn.
Benazepril thường có hiệu quả khi dùng một lần mỗi ngày. Tuy vậy, nếu tác dụng gây hạ huyết áp giảm trước 24 giờ, phải chia tổng liều trong ngày thành 2 lần uống.
Đối với liều 2,5 mg/lần, có thể đôi viên thuốc theo vạch chia trên viên.
Nếu quên dùng thuốc
Nếu quên uống thuốc, uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp theo lịch uống bình thường.
Không được uống gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.
Liều dùng:
*Tăng huyết áp
Người lớn
Bắt đầu: Uống 10 mg, ngày một lần.
Duy trì: Uống 20 mg – 40 mg, ngày một lần hoặc chia thành 2 lần.
Trẻ em
Đối với trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Liều khởi đầu 0,2 mg/kg/ngày (có thể tới 10 mg/ngày). Liều duy trì 0,6 mg/kg/ngày.
Chưa có đủ bằng chứng về tính an toàn và liều khuyến cáo cho trẻ em dưới 6 tuổi hoặc trẻ có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút.
Ghi chú: Dùng liều bắt đầu 5 mg cho người mất natri và nước do dùng thuốc lợi tiểu trước đó, người đang tiếp tục dùng thuốc lợi tiểu hoặc người suy thận (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút/1,73m2). Những người bệnh này phải được theo dõi trong ít nhất 2 giờ sau liều ban đầu (và thêm 1 giờ sau khi huyết áp đã ổn định), để đề phòng hạ huyết áp quá mức.
Suy tim sung huyết
Dùng liều khởi đầu 2,5 mg, ngày một lần, sau đó điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của bệnh nhân tới tối đa 20 mg một ngày.
Giới hạn liều thường dùng người lớn
Không có dữ liệu đánh giá liều lượng trên 80 mg một ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Phù mạch.
Quá mẫn với benazepril, với các thuốc ức chế ACE khác hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phối hợp aliskiren với benazepril ở bệnh nhân đái tháo đường.
Phối hợp với chất ức chế neprilysin.
Phụ nữ có thai.
4.4 Thận trọng:
Phản ứng phản vệ và phù mạch
Có lẽ vì thuốc ức chế enzym chuyển có ảnh hưởng đến sự trao đổi chất của eicosanoid và polypeptid, bao gồm cả bradykinin nội sinh, nên bệnh nhân nhận thuốc ức chế ACE (bao gồm benazepril) có thể là đối tượng của một loạt các phản ứng bất lợi, trong đó có một số là nghiêm trọng.
Phù mạch đầu và cổ
Phù mạch ở mặt, tứ chi, môi, lưỡi, thanh môn và thanh quản đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với thuốc ức chế enzym chuyển. Trong thử nghiệm lâm sàng, các triệu chứng phù hợp với phủ mạch đã được phát hiện ở khoảng 0,5% các đối tượng sử dụng benazepril trong khi không có đối tượng nào ở nhóm sử dụng giả dược.
Phù mạch kết hợp với phù nề thanh quản có thể gây tử vong. Nếu thanh quản thở rít hoặc phù mạch ở mặt, lưỡi hoặc thanh môn xảy ra, nên ngưng sử dụng benazepril và khi do mất bạch cầu hạt. Nguy cơ này tăng lên khi có bệnh mô liên kết, sử dụng thuốc giảm miễn dịch hoặc giảm chức năng thận.
Tổn thương và tử vong ở thai nhi trẻ sơ sinh
Các chất ức chế ACE có thể gây ra tổn thương và tử vong cho thai nhi/trẻ sơ sinh khi dùng cho phụ nữ mang thai. Khi phát hiện mang thai, nên ngưng benazepril càng sớm càng tốt và theo dõi thai nhi thường xuyên.
Việc sử dụng các chất ức chế ACE trong 3 tháng thứ hai và thứ ba của thai kỳ có liên quan với tổn thương của thai nhi và trẻ sơ sinh, bao gồm hạ huyết áp, giảm sản hộp sọ ở trẻ sơ sinh, vô niệu, suy thận hồi phục hoặc không và tử vong. Thiểu ối cũng được báo cáo, có lẽ là kết quả từ sự giảm chức năng thận của thai nhi, thiểu ối có liên quan đến chứng co rút chân tay của thai nhi, biến dạng sọ mặt và giảm phát triển của phổi. Sinh non, chậm tăng trưởng trong tử cung và hở ống động mạch cũng đã được báo cáo, mặc dù không biết có phải là do phơi nhiễm với chất ức chế ACE hay không.
Ngoài ra, sử dụng các chất ức chế ACE trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ có liên quan tới nguy cơ tiềm ẩn của các dị tật bẩm sinh. Ở phụ nữ dự định có thai, không nên sử dụng chất ức chế ACE (bao gồm benazepril). Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ cần được biết về các nguy cơ tiềm ẩn và chỉ nên kê đơn các chất ức chế ACE (bao gồm benazepril) sau khi tư vấn cẩn thận và xem xét giữa rủi ro và lợi ích mà thuốc mang lại.
Trẻ sơ sinh có quá trình phơi nhiễm với các chất ức chế
ACE trong tử cung nên được theo dõi chặt chẽ về hạ huyết áp, thiểu niệu và tăng kali máu. Nếu thiểu niệu xảy ra, cần chú ý các hướng hỗ trợ huyết áp và tưới máu thận. Thay máu hoặc thẩm phân có thể được yêu cầu như là phương tiện ngăn chặn hạ huyết áp và/hoặc thay thế cho chức năng thận bị rối loạn. Về mặt lý thuyết, benazepril đã đi qua nhau thai, có thể được loại bỏ khỏi hệ tuần hoàn ở trẻ sơ sinh bằng các phương thức kể trên; tuy nhiên, kinh nghiệm thực tế vẫn còn hạn chế.
Lactose
Thành phần tá dược có chứa lactose. Người bệnh có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng sản phẩm này.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Benazepril có thể có tác động gây chóng mặt, ngủ gà, mệt mỏi … nên phải thận trọng khi lái xe, vận hành máy hoặc những công việc cần tỉnh táo.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Dùng thuốc ức chế ACE trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ gây tăng tỉ lệ tử vong và tỉ lệ mắc bệnh ở trẻ sơ sinh. Đã có trường hợp thiểu ối, hạ huyết áp và thiểu niệu/vô niệu ở trẻ sơ sinh. Do đó, không dùng thuốc ức chế ACE trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Benazepril và benazeprilat phân bố trong sữa mẹ. Trẻ nhỏ bú sữa nhận được dưới 0,1% liều dùng của mẹ tính theo mg/kg benazepril và benazeprilat. Không khuyến cáo sử dụng thuốc khi đang cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
ADR của benazepril thường nhẹ và nhất thời. Không có mối liên quan giữa ADR và tuổi, thời gian điều trị hoặc tổng liều trong phạm vi 2 – 80 mg. Khi dùng benazepril, cần lưu ý là một thuốc ức chế enzym chuyển khác, captopril đã gây mất bạch cầu hạt, đặc biệt ở bệnh nhân giảm chức năng thận hoặc tổn thương mạch máu trong bệnh tạo keo như lupus ban đỏ lan tỏa hoặc bệnh xơ cứng bì. Không có đủ tư liệu để chứng minh benazepril không có ADR này.
Thường gặp, ADR ≥ 1/100
Hô hấp: Họ nhất thời.
Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, ngủ gà.
Tiêu hóa: Buồn nôn.
Ít gặp, 1/1.000 ≤ADR < 1/100
Tim mạch: Hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, phù mạch, biến chứng mạch máu não, đau thắt ngực, loạn nhịp tim.
Hệ thần kinh trung ương: Lo âu, mất ngủ, tình trạng kích động, giảm ham muốn tình dục.
Da: Ban, hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ đa dạng, mụn nước, mẫn cảm với ánh sáng.
Nội tiết và chuyển hóa: Tăng kali huyết.
Huyết học: Mất bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu.
Tiêu hóa: Táo bón, viêm tụy, viêm dạ dày, nôn, đại tiện máu đen.
Gan: Vàng da.
Sinh dục – niệu: Liệt dương, nhiễm khuẩn đường niệu, đi tiểu thường xuyên.
Thần kinh – cơ – xương: Tăng trương lực, dị cảm, đau khớp, viêm khớp, đau cơ, yếu cơ.
Hô hấp: Viêm phế quản, khó thở, viêm xoang, hen.
Khác: Ra mồ hôi, mệt mỏi, rụng tóc.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ban, mày đay thường mất đi khi giảm liều hoặc ngừng thuốc hoặc dùng thuốc kháng histamin. Ho và vàng da thường mất đi trong vài ngày sau khi ngừng benazepril.
Khi có phù mạch kèm theo sưng ở mặt, niêm mạc miệng, môi và các chi, ngừng thuốc và không cần các biện pháp điều trị khác, mặc dù thuốc kháng histamin có thể làm giảm các triệu chứng này. Có thể điều trị phù mạch ở lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản như sau: Ngừng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin và cho bệnh nhân vào viện, tiêm dưới da hoặc hiếm trường hợp phải tiêm tĩnh mạch adrenalin; tiêm tĩnh mạch diphenhydramin hydroclorid; dùng hydrocortison đường tĩnh mạch.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thuốc lợi tiểu
Người dùng thuốc lợi tiểu, đặc biệt người mới dùng, đôi khi có thể có giảm huyết áp quá mức sau khi bắt đầu điều trị với benazepril.
Thuốc chống đái tháo đường
Dùng đồng thời benazepril với insulin hoặc các thuốc chống đái tháo đường đường uống khác có thể gây giảm glucose máu.
Ức chế kép hệ renin-angiotensin (RAS: Renin Angiotensin System)
Ức chế kép hệ renin-angiotensin với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin, thuốc ức chế ACE hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết, thay đổi chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với khi sử dụng đơn trị. Ở hầu hết bệnh nhân, khi dùng phối hợp hai thuốc ức chế RAS, không thấy thêm tác dụng có lợi nào so với khi dùng đơn trị. Nên tránh phối hợp các thuốc ức chế RAS với nhau. Theo dõi chặt chẽ huyết áp, chức năng thận và điện giải ở bệnh nhân khi điều trị bằng benazepril và các chất khác có tác động lên RAS.
Không phối hợp aliskiren với benazepril ở bệnh nhân đái tháo đường. Tránh dùng aliskiren với benazeril ở bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút).
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID: Non steroidal anti-inflammatory drug)
Người cao tuổi, người bị giảm thể tích dịch (bao gồm do dùng thuốc lợi tiểu) hoặc tổn thương chức năng thận, dùng đồng thời NSAID, bao gồm chất ức chế chọn lọc COX-2 với thuốc ức chế ACE có thể dẫn đến nguy cơ suy thận, bao gồm suy thận cấp. Cần định kỳ theo dõi chức năng thận khi dùng chung.
Các NSAID có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc ức chế ACE, bao gồm benazepril.
Thuốc đồng (chủ) vận giao cảm
Dùng đồng thời, gây giảm tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc ức chế ACE.
Thuốc bổ sung kali và thuốc lợi tiểu giữ kali
Benazepril có thể làm giảm bớt mất kali do thuốc lợi tiểu thiazid. Thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolacton, amilorid, triamteren và thuốc khác) và các thuốc bổ sung kali có thể làm tăng nguy cơ tăng kali huyết.
Chất ức chế mTOR (Mammalian Target of Rapamycin Inhibitors)
Nguy cơ phù mạch có thể gia tăng ở những bệnh nhân dùng đồng thời với các chất ức chế mTOR (temsirolimus, everolimus, sirolimus). Theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu của phù mạch.
Lithi
Người dùng đồng thời thuốc ức chế ACE trong khi điều trị với lithi có nồng độ lithi huyết thanh tăng lên và có triệu chứng ngộ độc lithi. Triệu chứng ngộ độc có thể thuyên giảm tùy thuộc vào việc ngưng sử dụng lithi hoặc benazepril. Cần theo dõi nồng độ lithi huyết thanh trong quá trình điều trị.
4.9 Quá liều và xử trí:
Những triệu chứng quá liều là: giảm huyết áp nhẹ, nhịp tim chậm; tăng kali – huyết có thể xảy ra ngay cả với liều điều trị, đặc biệt ở người suy thận và người dùng thuốc chống viêm không steroid.
Ðiều trị quá liều gồm tăng thể tích huyết tương bằng truyền dịch tĩnh mạch và đặt người bệnh ở tư thế Trendelenburg để hiệu chỉnh sự hạ huyết áp. Có thể loại trừ lượng nhỏ benazeprilat bằng thẩm tách máu. Sau đó tiến hành điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, mã ATC: C09AA07.
Benazepril là thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Tác dụng chủ yếu của thuốc là ức chế enzym chuyển angiotensin trên hệ renin – angiotensin, ức chế sự chuyển angiotensin I tương đối ít hoạt tính thành angiotensin II, là chất co mạch mạnh và là yếu tố tăng trưởng mạnh đối với tim (gây phì đại cơ tim).
Trong trường hợp tăng huyết áp do thận và khi hệ renin – angiotensin được hoạt hóa do nguyên nhân khác, thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin làm giảm sức cản của mạch máu toàn thân, huyết áp trung bình, tâm trương và tâm thu; thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin thường làm hạ huyết áp, trừ khi tăng huyết áp do tăng aldosteron tiên phát.
Tác dụng điều trị tăng huyết áp
Thuốc làm giảm sức cản động mạch ngoại vi và không tác động lên cung lượng tim. Tưới máu ở thận được duy trì hoặc tăng lên và mức lọc cầu thận thường không thay đổi. Trong trường hợp hạ huyết áp nhanh ở người bệnh tăng huyết áp rất cao và kéo dài, mức lọc của cầu thận có thể giảm nhất thời, dẫn đến tăng nhất thời creatinin và urê trong huyết thanh. Ở người bệnh có kèm theo phì đại thất trái, điều trị với thuốc ức chế ACE trong vòng 2 – 3 tháng, tim người bệnh có thể trở về bình thường.
Tác dụng trên người bệnh suy tim
Trong suy tim, thuốc ức chế ACE chuyển làm giảm áp suất làm đầy (tiền gánh), giảm sức cản động mạch ngoại vi, làm tăng cung lượng và khả năng làm việc của tim.
Những tác dụng này đến nhanh sau khi điều trị. Lưu lượng máu ở thận có thể tăng tới 60%. Thuốc ức chế enzym chuyển có thể làm giảm bệnh cơ tim, vì angiotensin II là yếu tố tăng trưởng chính của cơ tim.
Thuốc ức chế ACE có tác dụng tốt ở người suy tim có bệnh cơ tim và rối loạn chức năng tâm thu thất trái. Trừ khi có chống chỉ định, thuốc ức chế ACE có thể dùng cho tất cả những người có thiểu năng tâm thu thất trái (phân số tống máu < 35%). Sự ức chế ACE có thể ngăn ngừa hoặc làm chậm tiến triển suy tim, làm giảm tỉ lệ đột tử và nhồi máu cơ tim. Trong rối loạn chức năng tâm thu, thuốc ức chế ACE có thể làm giảm sức cản của mạch ngoại vi (hậu gánh), huyết áp mao mạch phổi (tiền gánh) và sức cản của mạch máu phổi và làm tăng cung lượng tim và tăng dung nạp luyện tập. Thuốc cũng làm giảm giãn tâm thất và có chiều hướng phục hồi tim trở về hình dạng bình thường.
Tác dụng trên người có bệnh thận do đái tháo đường
Ở người đái tháo đường, thuốc ức chế ACE làm giảm bài tiết protein trong nước tiểu và làm chậm sự tiến triển của bệnh. Thuốc có thể làm giảm tỉ lệ tử vong và ngăn chặn tiến triển suy tim ở người nhồi máu cơ tim, có huyết động ổn định.
Cơ chế tác dụng:
Benazepril, một chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE), là một tiền chất, khi bị thủy phân ở gan bởi các esterase thành Benazeprilat 1 có hoạt tính. Benazepril và Benazeprilat ức chế men chuyển angiotensin (ACE, là một peptidyl dipeptidase có tác dụng xúc tác quá trình chuyển angiotensin I thành chất co mạch là angiotensin II), ức chế bradykininase và kininase II.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Benazepril được hấp thu nhanh sau khi uống nhưng không hoàn toàn (37%), không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Các esterase phân cắt phần ester của benazepril hydroclorid (tiền chất) ở gan tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính benazeprilat.
Benazepril chuyển hóa gần như hoàn toàn, tạo thành benazeprilat và những chất liên hợp glucuronid của benazepril và benazeprilat, các chất chuyển hóa này thải trừ cả trong nước tiểu và mật; nồng độ đỉnh của benazepril và benazeprilat trong huyết tương đạt trong khoảng tương ứng 0,5 đến 1 giờ và 1 đến 2 giờ. Sau khi dùng một liều đơn, thời gian tác dụng của benazepril kéo dài khoảng 24 giờ.
Thể tích phân bố: 0,12 lít/kg. Gắn với huyết tương: 97%.
Benazeprilat không tích lũy ở mô, trừ ở phổi.
Bài tiết trong nước tiểu (thuốc mẹ): <1%. Độ thanh thải: 0,3 – 0,4 ml/phút/kg.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Mỗi viên nén bao phim PLAXSAV-5 chứa:
Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể 102, tinh bột biến tính, crospovidon, dầu thầu dầu hydrogen hóa, silic dioxyd keo, hypromellose 606, polyethylen glycol 6000, titan dioxid, talc, Tartrazin lake.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Mô tả sản phẩm:
Viên nén dài, bao phim màu vàng, hai mặt khum, một mặt có chữ SVP, một mặt có gạch ngang, cạnh và thành viên lành lặn.
Lưu ý: Gạch ngang có trên viên dùng để bẻ chia đôi liều.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Plaxsav do Công ty cổ phần dược phẩm SaVi sản xuất (2019).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM