Beclometasone + Chloramphenicol + Clotrimazole + Lidocaine – Candibiotic

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Candibiotic

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Candibiotic (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Beclometasone + Chloramphenicol + Clotrimazole + Lidocaine

Phân loại: Thuốc nhỏ tai. Thuốc kháng sinh, kháng nấm, thuốc corticosteroid dạng kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical):

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Candibiotic

Hãng sản xuất : Glenmark Pharmaceuticals Ltd.

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch nhỏ tai. Chloramphenicol 5% kl/tt, Anhydrous Beclometason Dipropionat 0.025% kl/tt, Clotrimazol 1% kl/tt, Lidocain hydrochlorid 2% kl/tt.

Thuốc tham khảo:

CANDIBIOTIC
Mỗi ml dung dịch có chứa:
Chloramphenicol …………………………. 5 mg
Beclometason …………………………. 0,025 mg
Clotrimazol …………………………. 1 mg
Lidocain …………………………. 2 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Candibiotic (Beclometasone + Chloramphenicol + Clotrimazole + Lidocaine)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị các tình trạng viêm và dị ứng trong tai, chảy dịch tai, nhiễm khuẩn ứ dịch tai trong và tai giữa, phẫu thuật xương chũm.

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng :

Tháo nắp kim loại của chai thuốc. Đặt nắp nhỏ giọt lên miệng chai và vặn theo chiều kim đồng hồ. Nhỏ vài giọt vào tai bị bệnh theo như chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng:

Nhỏ vào tai bị bệnh 4 – 5 giọt, 3 – 4 lần mỗi ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Chống chỉ định dùng cho các bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, phụ nữ có thai và cho con bú.

4.4 Thận trọng:

Ngưng dùng khi có triệu chứng kích thích tại chỗ kéo dài.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Có thể sử dụng khi lái xe hay vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú, trừ khi thực sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú, trừ khi thực sự cần thiết.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Có thể có các kích ứng tại chỗ như ngứa hay rát bỏng .

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có các báo cáo về tương tác thuốc với Clotrimazol, Lidocain, Chloramphenicol và Beclometason Dipropionat dùng tại chỗ.

4.9 Quá liều và xử trí:

Hầu như không có khả năng dùng Candibiotic quá liều. Không dùng thuốc quá thời gian chỉ định.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Cloramphenicol là một thuốc kháng sinh, thường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao. Cloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom.

Beclometason Dipropionat là một halogencorticoid có tác dụng glucocorticoid mạnh và tác dụng mineralocorticoid yếu. Khi uống, Beclometason có tác dụng chống viêm mạnh hơn Hydrocortison 6 – 7 lần, khi dùng tại chỗ thì tác dụng chống viêm còn mạnh hơn rất nhiều.

Clotrimazol là thuốc chống nấm phổ rộng được dùng điều trị các trường hợp bệnh ngoài da do nhiễm các loài nấm gây bệnh khác nhau và cũng có tác dụng trên Trichomonas, Staphylococcus và Bacteroides. Cơ chế tác dụng của Clotrimazol là liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm.

Lidocain là thuốc tê tại chỗ, nhóm amid, có thời gian tác dụng trung bình. Thuốc tê tại chỗ phong bế cả sự phát sinh và dẫn truyền xung động thần kinh bằng cách giảm tính thấm của màng tế bào thần kinh với ion natri, do đó ổn định màng và ức chế sự khử cực, dẫn đến làm giảm lan truyền hiệu điện thế hoạt động và tiếp đó là blốc dẫn truyền xung động thần kinh.

Cơ chế tác dụng:

Cloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Thuốc có cùng vị trí tác dụng với erythromycin, clindamycin, lincomycin, oleandomycin và troleandomycin.

Lidocaine là chất gây tê tại chỗ và ổn định màng tế bào. Nó làm giảm thuận nghịch tốc độ khử cực và tái cực của màng tế bào dễ bị kích thích (ví dụ như thụ thể cảm nhận đau). Lidocaine ức chế sự dẫn truyền thần kinh bằng cách trung hòa điện áp kênh Natri tham gia vào việc truyền các xung động thần kinh.

Bedometason diproplonat lá một halogencorticoid có tác dụng glucocorticoid mạnh và tác dụng mineralocorticoid yếu. Sau khi dùng tại chỗ, bedomethason dipropionat gây ra tác dụng chống viêm và co mạch. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến một số gen được dịch mã. Các glucocorticoid cũng còn có một số tác dụng trực tiếp, có thể không qua trung gian gắn kết vào thụ thể.

Clotrimazol là một thuốc chống nấm tổng hợp thuộc nhóm imidazol phổ rộng được dùng điều trị tại chỗ các trường hợp bệnh nấm trên da. Cơ chế tác dụng của clotrimazol là liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có nghiên cứu dược động học đặc hiệu được thực hiện cho dạng thuốc nhỏ tai phối hợp Chloramphenicol, Beclometason, Clotrimazol và Lidocain. Thuốc có tác dụng tại chỗ và nói chung ít có khả năng đi vào cơ thể gây tác dụng toàn thân.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Glycerol, Propylene glycol vừa đủ.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Candibiotic do Glenmark Pharmaceuticals Ltd. sản xuất (2013).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM