Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Arfloquin
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Arfloquin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Artesunate + Mefloquine
Phân loại: Thuốc chống sốt rét. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): P01BF02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Arfloquin
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén: 250 mg Mefloquin, 200 mg Artesunat
Thuốc tham khảo:
| ARFLOQUIN | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Artesunate | …………………………. | 200 mg |
| Mefloquine | …………………………. | 250 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Arfloquin được chỉ định trong điều trị sốt rét cấp tính không biến chứng do Plasmodium falciparum, thuốc có tác dụng cắt cơn sốt nhanh và ngăn chặn tái phát.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống. Nên uống thuốc với nhiều nước và trong bữa ăn.
Liều dùng:
Dùng thuốc theo chỉ định của bác sỹ.
Liều đề nghị: uống mỗi lần cùng lúc 2 viên thuốc, 1 viên Artesunat 200mg và 1 viên Mefloquin 250mg; cách 24 giờ uống 1 lần, dùng trong 3 ngày liên tiếp. Nếu quên 1 liều, hãy uống liều quên đó ngay khi nhớ ra và uống liều kế tiếp sau 24 giờ.
4.3. Chống chỉ định:
Trẻ em và bệnh nhân có cân nặng < 30kg, phụ nữ có thai, bệnh nhân có tiền sử bệnh tâm thần, động kinh, suy gan hoặc suy thận nặng, bệnh tim mạch.
4.4 Thận trọng:
Không nên sử dụng Arfloquin cho những người bệnh nhạy cảm với Mefloquin, hoặc nhạy cảm với các chất có cấu trúc liên quan như Cloroquin, Quinin, Quinidin. Không dùng phối hợp với Quinin, chỉ dùng sau khi đã dừng Quinin ít nhất 12 giờ.
Đối với người bệnh rối loạn tâm thần, chỉ nên sử dụng Arfloquin khi cần thiết.
Tránh thụ thai trong khi điều trị với Arfloquin và khoảng 3 tháng sau khi dùng thuốc. Chỉ sử dụng Arfloquin cho phụ nữ cho con bú khi cần thiết.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc..
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Tránh thụ thai trong khi điều trị với Arfloquin và khoảng 3 tháng sau khi dùng thuốc.
Thời kỳ cho con bú:
Chỉ sử dụng Arfloquin cho phụ nữ cho con bú khi cần thiết.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp: chóng mặt, nhức đầu, ngủ gà, mất ngủ, rối loạn thăng bằng, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy….
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Cần tránh dùng phối hợp Arfloquin với các chất có tác dụng antioxidant như vitamin E, vitamin C, glutathion… vì sẽ làm giảm tác dụng chống sốt rét của thuốc.
Phải hết sức thận trọng khi dùng Arfloquin cho những người bệnh đang dùng các thuốc chẹn beta, chẹn calci, digitalis hoặc các thuốc chống trầm cảm.
Đã xảy ra ngừng tim– hô hấp sau khi dùng một liều duy nhất Mefloquin cho người bệnh đang dùng Propanolol.
Arfloquin làm tăng tác dụng tới tim của các thuốc chống sốt rét khác như Quinin hoặc Quinidin.
Primaquin dùng đồng thời có thể làm tăng tỷ lệ xuất hiện các tác dụng không mong muốn của Arfloquin.
Dùng Arfloquin cùng với acid Valproic làm giảm nồng độ Valproat trong huyết thanh.
Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những thuốc đang sử dụng.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Artesunat là thuốc trị sốt rét. Artesunat là dẫn chất của Artemisinin có trong cây Artemisia annua, là một dược liệu có truyền thống được sử dụng điều trị bệnh sốt rét ở Trung Quốc. Artesunat là chọn lựa trong điều trị bệnh sốt rét nặng, bao gồm cả sốt rét thể não.
Mefloquin là thuốc diệt thể liệt bào của ký sinh trùng sốt rét, có tác động chống lại P. falciparum nhạy cảm và đề kháng với Chloroquin cũng như những chủng đề kháng với nhiều thuốc.
Sự kết hợp giữa Artesunat và Mefloquin làm tăng hiệu quả điều trị ở bệnh nhân nhiễm P. falciparum, làm giảm lây nhiễm và chậm quá trình đề kháng thuốc..
Cơ chế tác dụng:
Mefloquin là thuốc chống sốt rét chỉ có tác dụng diệt thể phân liệt giai đoạn hồng cầu trong máu của người bệnh sốt rét do P. Falciparum, P. Vivax, P. Malariae, P. Ovale, và tất cả các dạng vô tính trong hồng cầu, nhưng các dạng trưởng thành hữu tính của P. Falciparum không bị diệt. Ðiều này trái ngược với tác dụng của Mefloquin đối với P. Vivax, P. Malariae và P. Ovale (tất cả 3 chủng đều bị diệt hoàn toàn). Trong thực tế lâm sàng, Mefloquin được sử dụng cả trong dự phòng và điều trị sốt rét và để giảm sự lan truyền của P. Vivax, P. Ovale và P. Malariae. Mefloquin có hiệu quả trên các ký sinh trùng đã kháng với các thuốc sốt rét khác như Cloroquin, Proguanil, Pyrimethamin, và các dạng hỗn hợp chứa Pyrimethamin. Tuy nhiên ở vùng Ðông Nam Á cũng đã có chủng P. Falciparum kháng Mefloquin, nhưng tác dụng của Mefloquin đối với các chủng này chưa được đánh giá đầy đủ.
Cơ chế tác dụng của artesunat giống cơ chế tác dụng của artemisin và các dẫn chất khác. Thuốc tập trung chọn lọc vào tế bào nhiễm ký sinh trùng và ức chế chọn lọc, riêng biệt enzym PfATPase6 của ký sinh trùng. Cầu nối endoperoxid của sesquiterpen lacton trong phân tử artesunat tạo phức với ion sắt (II) sinh ra gốc tự do có carbon trung tâm liên kết chọn lọc với PfATPase6, ức chế quá trình tổng hợp protein của ký sinh trùng. Desoxyartemisinin không có cầu nối endoperoxid, không ức chế PfATPase6 nên không có tác dụng diệt ký sinh trùng sốt rét.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Chưa có thông tin.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Arfloquin do Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar sản xuất (2011).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM