Arginine – Potenciator

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Arginine

Phân loại: Thuốc chấn đoán chức năng tuyến yên – Thuốc chuyển hoá nội tiết – Bổ sung acid amin.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): Arginin glutamat: A05BA01 ; Arginin hydroclorid: B05XB01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: POTENCIATOR

Hãng sản xuất : Faes Farma – Spain

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch uống, ống 10ml, 5000 mg.

Thuốc tham khảo:

POTENCIATOR
Mỗi ống dung dịch uống có chứa:
Arginine hydroclorid …………………………. 5 g
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Ngăn ngừa tình trạng thiếu hụt acid amin gây ra bởi chế độ ăn thiếu protein do ăn kiêng, ăn không có cảm giác ngon miệng, thời kỳ dưỡng bệnh.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Nên hòa dung dịch thuốc trong ống với một ít nước hay nước hoa quả và uống sau những bữa ăn chính trong ngày.

Chỉ dẫn cách dùng:

Tách ống ra.

Xé tai trên đầu ống thuốc bằng cách vặn xoắn.

Sau khi quay ống thuốc xuống, bóp vào ống để đổ thuốc vào trong cốc.

Liều dùng:

Người lớn: Liều thông thường 1-2 ống POTENCIATOR mỗi ngày.

Trẻ em: Liều khuyến cáo là 1 ống mỗi ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Nhạy cảm hay dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân suy gan thận nặng.

4.4 Thận trọng:

Thuốc có chứa 1,3g saccharose mỗi ống, điều này cần được tính đến đối với bệnh nhân bị bệnh tiểu đường.

Thuốc có chứa 1,4g sorbitol mỗi ống, nó có thể gây những khó chịu ở dạ dày và tiêu chảy. Không nên dùng thuốc này cho những bệnh nhân bị mắc chứng không dung nạp fructose di truyền.

Thuốc có chứa Kali sorbate là một thành phần tá dược có thể có hại cho những bệnh nhân đang áp dụng chế độ ăn hạn chế kali. Sự dư thừa kali có thể gây ra những rối loạn ở dạ dày và tiêu chảy.

Những bệnh nhân bị tiểu khó chỉ dùng thuốc này khi có sự kiểm soát về y tế. Nếu thấy triệu chứng bệnh xấu đi, nên ngừng dùng thuốc và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc này không có tác động trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Nếu bệnh nhân đang có mang hay nghi ngờ mình đang có thai, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Dùng thuốc trong thời gian có thai có thể gây nguy hiểm cho thai nhi và phải được sự theo dõi của bác sỹ.

Thời kỳ cho con bú:

Phụ nữ đang cho con bú không được sử dụng thuốc này mà không có ý kiến của bác sĩ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Một số trường hợp có thể xảy ra phản ứng dị ứng. Nếu gặp bất cứ phản ứng phụ nào chưa được nói ở trên khuyên bệnh nhân hãy hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Phản ứng dị ứng thuốc, ban đỏ và sưng ở tay và mặt giảm nhanh sau khi ngừng thuốc và dùng diphenhydramin.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không có báo cáo.

4.9 Quá liều và xử trí:

Không có dữ liệu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Arginin là một acid amin cần thiết, tham gia vào quá trình tổng hợp protein, chu trình tạo ra urê ở gan giúp giải độc amoniac. Arginin là nguồn cung cấp trong sự hình thành nitric oxyd, creatinin, polyamin, L-glutamat, L-prolin.

Cơ chế tác dụng:

Tác dụng của arginin kích thích giải phóng hormon tăng trưởng, prolactin, glucagon và insulin không phụ thuộc vào sự kiểm soát giải phóng adrenalin và thay đổi nồng độ glucose huyết. Arginin kích thích giải phóng hormon tăng trưởng và prolactin của tuyến yên có thể do tác dụng lên vùng dưới đồi. Ớ bệnh nhân có chức năng tuyến yên bình thường, nồng độ hormon tăng trưởng trong huyết tương tăng sau khi dùng arginin, còn ở bệnh nhân có chức năng tuyến yên suy giảm, hormon tăng trưởng tăng rất ít hoặc không tăng.

Arginin là mọt acid amin cần thiết trong chu trình urê đối . Dùng arginin hydroclorid cho những bệnh nhân có rối loạn như trên nhằm khôi phục nồng độ arginin trong máu và giúp ngăn ngừa sự dị hóa protein. Những sản phẩm trung gian của chu trình ure ít có độc tính và dễ dàng thải trừ qua nước tiểu hơn so với amoniac và tạo con đường khác cho quá trình đào thải nitrogen thừa.

Arginin làm tăng nồng độ glucose huyết. Tác dụng này có thể là tác dụng trực tiếp; lượng glucose giải phóng từ gan có liên quan trực tiếp với lượng acid amin hấp thu. Sự lý giải glycogen và sự tân tạo glucose cũng có thể là trung gian của quá trình arginin kích thích giải phóng glucagon.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Arginin HCl được hấp thu qua đường tiêu hóa, bị khử amin oxi hóa tạo thành acid Alpha-keto-gamma-guanidovaleric, và khử carboxyl hóa tạo thành agmatin. Các sản phẩm chuyển hóa gồm: Arginin tạo ra ornithin và urê, arginin tạo citrullin và amoniac, arginin kết hợp glycin tạo acid guanidoacetic và ornithin.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng

6.3. Bảo quản:

Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng (25 oC) và tránh tiếp xúc với nhiệt độ cao. Phải bỏ dung dịch bị đóng băng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam