Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Ofmantine – Domesco
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Ofmantine – Domesco (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Amoxicillin + Clavulanate (dạng muối hoặc Acid Clavulanic)
Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm betalactam, loại kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01CR02.
Biệt dược gốc: Augmentin
Biệt dược: Aumoxtine, Ofmantine – Domesco
Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén dài bao phim 500 mg/125mg ; 875 mg/125mg.
Thuốc cốm pha hỗn dịch uống 250 mg/31.25 mg; 250 mg/62.5 mg.
Thuốc tham khảo:
| OFMANTINE – DOMESCO 1G | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Amoxicilin trihydrat | …………………………. | 875 mg |
| Kali clavulanat | …………………………. | 125 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| OFMANTINE – DOMESCO 625 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Amoxicilin trihydrat | …………………………. | 500 mg |
| Kali clavulanat | …………………………. | 125 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| OFMANTINE – DOMESCO 250/62.5 | ||
| Mỗi gói bột pha hỗn dịch có chứa: | ||
| Amoxicilin trihydrat | …………………………. | 250 mg |
| Kali clavulanat | …………………………. | 62.5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| OFMANTINE – DOMESCO 250/31.5 | ||
| Mỗi gói bột pha hỗn dịch có chứa: | ||
| Amoxicilin trihydrat | …………………………. | 250 mg |
| Kali clavulanat | …………………………. | 31.25 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| AUMOXTINE 625 MG | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Amoxicilin trihydrat | …………………………. | 500 mg |
| Kali clavulanat | …………………………. | 125 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Ofmantine – DOMESCO được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em (xem mục Liều dùng, cách dùng; Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc và Đặc tính dược lực học):
Viêm xoang cấp tính có nhiễm khuẩn (đã chẩn đoán đầy đủ).
Viêm tai giữa cấp tính.
Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính (đã chẩn đoán đầy đủ).
Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng.
Viêm bàng quang.
Viêm bể thận.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm trong viêm mô tế bào, vết động vật cắn, áp xe răng nặng có viêm mô tế bào lây lan.
Nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt viêm tủy xương.
Cần xem xét các hướng dẫn chính thức về việc sử dụng hợp lý các thuốc kháng khuẩn.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc cốm pha hỗn dịch:
Cho cốm thuốc vào trong 15 – 20 ml nước (khoảng 3 – 4 muỗng café), khuấy đều, sử dụng ngay sau khi pha. Uống thuốc trước bữa ăn, để hạn chế tối đa khả năng không dung nạp qua đường tiêu hóa và cải thiện sự hấp thu amoxicillin/acid clavulanic.
Trường hợp quên uống một liều dùng: Hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian thường lệ. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.
Trường hợp uống quá nhiều thuốc: Hãy gặp ngay bác sỹ hoặc tới khoa Hồi sức – Cấp cứu của bệnh viện gần nhất.
Thuốc viên nén:
Uống thuốc nuốt trọn viên (có thể bẻ đôi) và không được nhai.
Liều dùng:
Luôn dùng thuốc đúng liều lượng trong đơn thuốc.
Thể hiện cả 2 thành phần amoxicillin/acid clavulanic, trừ khi liều dùng được nêu rõ theo liều của từng thành phần riêng lẻ.
Cần xem xét liều dùng Ofmantine – DOMESCO để điều trị nhiễm khuẩn cho bệnh nhân:
Chủng vi khuẩn và khả năng nhạy cảm với các chất kháng khuẩn.
Mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn.
Tuổi tác, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân.
Nên cân nhắc việc sử dụng công thức khác của Ofmantine – DOMESCO (ví dụ hàm lượng của amoxicillin cao hơn và/hoặc tỷ lệ amoxicillin/acid clavulanic khác), nếu cần thiết.
Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg: Liều thường dùng (đối với tất cả các chỉ định): 1000 mg amoxicillin/125 mg acid clavulanic, 3 lần mỗi ngày. Giảm liều (đặc biệt đối với nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm xoang không nghiêm trọng): 1000 mg amoxicillin/125 mg acid clavulanic, 2 lần mỗi ngày. Tổng liều dùng hàng ngày là 2000 mg amoxicillin/250 mg acid clavulanic, chia 2 lần mỗi ngày, 3000 mg amoxicillin/375 mg acid clavulanic, chia làm 3 lần mỗi ngày.
Trẻ em < 40 kg: Liều thường dùng 40 mg amoxicillin/5 mg acid clavulanic/kg/ngày đến 80 mg amoxicillin/10 mg acid clavulanic/kg/ngày (không quá 3000 mg amoxicillin/375 mg acid clavulanic mỗi ngày) chia làm ba lần, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn. Liều dùng tối đa hàng ngày là 1600 – 3000 mg amoxicillin/200 – 400 mg acid clavulanic. Nếu liều dùng hàng ngày của amoxicillin cao hơn liều cần thiết, khuyến cáo nên chọn một công thức khác của Ofmantine – DOMESCO để tránh dùng liều không cần thiết của acid clavulanic.
Thời gian điều trị phụ thuộc vào đáp ứng điều trị của bệnh nhân. Một số bệnh nhiễm khuẩn (ví dụ viêm tủy xương) cần phải điều trị kéo dài. Không dùng quá 14 ngày mà không kiểm tra xem xét lại cách điều trị.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
Suy thận: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (Clcr) > 30 ml/phút. Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút, không nên sử dụng công thức Ofmantine – DOMESCO 250 mg/31,25 mg có tỷ lệ amoxicillin và acid clavulanic 8/1 vì không có đề nghị điều chỉnh liều lượng có sẵn.
*Trường hợp suy thận ở người lớn và trẻ em trên 40 kg cần phải giảm liều cho phù hợp:
Độ thanh thải Creatinin > 30 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều.
Độ thanh thải Creatinin từ 10-30 ml/phút: 1 viên 625 mg x2 lẩn/ngày.
Độ thanh thải Creatinin < 10ml/phút: 1 viên 625 mg x1 lẩn/ngày.
Thẩm phân máu: 1 viên 625 mg x 1 lần/ngày, uống trong và sau khi thẩm phân.
Suy gan: Sử dụng một cách thận trọng và theo dõi chức năng gan thường xuyên.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc hoặc với nhóm penicillin.
Tiền sử phản ứng quá mẫn tức thì nặng (sốc phản vệ) với beta-lactam khác (như cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam).
Tiền sử vàng da/suy gan có liên quan đến amoxicillin/acid clavulanic (xem mục Tác dụng không mong muốn)
4.4 Thận trọng:
Chú ý đến người cao tuổi, người bệnh có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan do dùng amoxicillin và kali clavulanat vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan. Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngưng điều trị.
Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc các dị nguyên khác, nên trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicillin cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin và các dị nguyên khác.
Người suy thận trung bình hay nặng cần chú ý điều chỉnh liều dùng.
Người dùng amoxicillin bị mẩn đỏ kèm sốt nổi hạch.
Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.
Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị. Cần có chẩn đoán phân biệt để phát hiện các trường hợp tiêu chảy do C. difficile và viêm đại tràng giả mạc. Có nguy cơ phát ban cao ở bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.
Thuốc có chứa aspartam, sẽ chuyển hóa trong dạ dày – ruột thành phenylalanin sau khi uống. Vì vậy, có thể gây hại đối với người bị phenylceton – niệu.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc có thể gây chóng mặt, co giật…. Thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: A
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp tới sự mang thai, sự phát triển của phôi/thai nhi và sự phát triển sau khi sinh. Dữ liệu hạn chế về việc dùng amoxicillin/acid clavulanic trong thời kỳ mang thai ở người không làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Trong một nghiên cứu đơn lẻ ở phụ nữ sinh non, khi điều trị dự phòng bằng amoxicillin/acid clavulanic có thể làm tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh đã được báo cáo. Nên tránh dùng thuốc ở phụ nữ mang thai, trừ trường hợp cần thiết do bác sỹ chỉ định.
Thời kỳ cho con bú:
Cả amoxicillin và acid clavulanic đều được bài tiết vào sữa mẹ (chưa rõ tác dụng của acid clavulanic trên trẻ sơ sinh bú mẹ). Do đó, ở trẻ sơ sinh bú mẹ, tiêu chảy và nhiễm nấm có thể xảy ra. Khả năng nhạy cảm cần được tính đến. Chỉ nên dùng amoxicillin/acid clavulanic trong thời kỳ cho con bú sau khi bác sỹ đánh giá về lợi ích/nguy cơ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng không mong muốn được ghi nhận sau khi thuốc lưu hành trên thị trường. (*) Tần suất tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), không rõ (không được ước tính từ dữ liệu có sẵn).
| Các cơ quan | Tần suất (*) | Các phản ứng không mong muốn |
| Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh | Thường gặp | Nhiễm nấm Candida trên da và niêm mạc. |
| Không rõ | Sự phát triển quá mức của các vi khuẩn không nhạy cảm. | |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Hiếm gặp | Giảm bạch cáu có hổi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính), giảm tiểu cầu. |
| Không rõ | Mất bạch cầu hạt có hồi phục, thiếu máu tan huyết, kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin . | |
| Rối loạn hệ miễn dịch 10 | Không rõ | Phù mạch thần kinh, phản vệ, hội chứng giống như bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn. |
| Rối loạn hệ thần kinh | ít gặp | Chóng mặt, nhức đầu. |
| Không rõ | Chứng tăng động có hồi phục, co giật2, viêm màng não vô khuẩn. | |
| Rối loạn tiêu hóa | Rất thường gặp | Tiêu chảy. |
| Thường gặp | Buồn nôn3, nôn. | |
| ít gặp | Khó tiêu. | |
| Không rõ | Viêm đại tràng do kháng sinh4, lưỡi lông đen. | |
| Rối loạn gan- mật | ít gặp | Tăng AST và/hoặc ALT5. |
| Không rõ | Viêm gan6, vàng da ứ mật. | |
| Rối loạn da và mô dưới da7 | ít gặp | Ban trên da, ngứa, mày đay. |
| Hiếm gặp | Hồng ban đa dạng. | |
| Không rõ | Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da bóng nước hoặc bong vầy, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP)9. | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Không rõ | Viêm thận kẽ, tinh thể niệu8. |
1 Xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.
2 Xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.
3 Buồn nôn thường xuất hiện khi uống liều cao. Nếu có phản ứng trên đường tiêu hóa, có thể uống Ofmantine – DOMESCO 250 mg/31,25 mg vào đầu bữa ăn để giảm những phản ứng này.
4 Bao gồm cả viêm đại tràng giả mạc và viêm đại tràng xuất huyết (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
5 Đã ghi nhận tăng vừa phải AST và/hoặc ALT ở những bệnh nhân điều trị với kháng sinh nhóm beta-lactam, nhưng chưa biết ý nghĩa của những phát hiện này.
6 Những biến cố này đã được ghi nhận khi sử dụng các penicillin và cephalosporin khác.
7 Nên ngừng điều trị nếu có bất kỳ phản ứng viêm da quá mẫn nào xảy ra (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
8 Xem mục Quá liều và cách xử trí.
9 Xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.
10 Xem mục Chống chỉ định và Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng liệu pháp amoxicilin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxygen, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và xem xét không được điều trị bằng penicilin (hoặc có thể gồm cephalosporin) nữa.
Viêm đại tràng có màng giả: Nếu nhẹ: Ngừng thuốc; nếu nặng (khả năng do Clostridium difficile): Bồi phụ nước và điện giải, dùng kháng sinh chống Clostridium (metronidazol, vancomycin).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thận trọng đối với người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu (warfarin) do thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu.
Giống như các kháng sinh có phổ tác dụng rộng, thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai dạng uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh.
Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicillin.
Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng allopurinol cùng với amoxicillin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicillin.
Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicillin và các chất kìm khuẩn như acid fusidic, cloramphenicol, tetracyclin.
Amoxicillin làm giảm bài tiết methotrexat, tăng độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu.
Probenecid khi uống ngay trước hoặc đồng thời với amoxicillin làm giảm thải trừ amoxicillin, từ đó làm tăng nồng độ amoxicillin trong máu. Tuy nhiên, probenecid không ảnh hưởng đến thời gian bán thải, nồng độ thuốc tối đa trong máu (Cmax) và diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc theo thời gian trong máu (AUC) của acid clavulanic.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều:
Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước và chất điện giải có thể là biểu hiện của quá liều. Đã quan sát thấy tinh thể amoxicillin niệu, trong một số trường hợp dẫn đến suy thận (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Có thể xuất hiện co giật ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc dùng liều cao.
Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:
Có thể điều trị triệu chứng các biểu hiện trên đường tiêu hóa, chú ý cân bằng nước và chất điện giải.
Ofmantine – DOMESCO có thể được loại bỏ khỏi vòng tuần hoàn bằng thẩm phân máu.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm penicillin, bao gồm các chất ức chế enzym betalactamase.
Mã ATC:J01C R02.
Cơ chế tác dụng:
Amoxicillin là một penicillin bán tổng hợp (kháng sinh nhóm beta-lactam) ức chế một hoặc nhiều enzym (các protein gắn penicillin, PBPs) trong sinh tổng hợp peptidoglycan của vi khuẩn, là thành phần cấu tạo quan trọng của vách tế bào vi khuẩn. Ức chế tổng hợp peptidoglycan dẫn đến sự suy yếu của vách tế bào, làm ly giải tế bào vi khuẩn và tiêu diệt vi khuẩn.
Amoxicillin dễ bị phân hủy bởi beta-lactamase tạo ra bởi các vi khuẩn kháng thuốc và do đó phổ tác dụng của amoxicillin riêng lẻ không bao gồm các vi khuẩn sinh ra các enzym này.
Acid clavulanic có cấu trúc beta-lactam gần giống nhân penicillin. Làm bất hoạt beta-lactamase do đó ngăn chặn bất hoạt amoxicillin. Acid clavulanic riêng lẻ không có tác dụng diệt khuẩn về lâm sàng.
Mối quan hệ dược lực học và dược động học:
Thời gian duy trì nồng độ thuốc trên nồng độ ức chế tối thiểu (T > MIC) được xem là yếu tố quyết định chủ yếu cho hiệu quả của amoxicillin.
Cơ chế kháng thuốc:
Hai cơ chế kháng thuốc chính của amoxicillin/acid clavulanic là:
Beta-lactamase của vi khuẩn không bị ức chế bởi acid clavulanic, bao gồm các nhóm B, C và D.
Biến đổi các protein gắn penicillin (PBPs), làm giảm ái lực của thuốc kháng khuẩn với đích đến.
Tính thấm của vi khuẩn hoặc cơ chế bơm đẩy thuốc ra ngoài có thể xảy ra hoặc tham gia vào sự kháng thuốc của vi khuẩn, đặc biệt là vi khuẩn Gram âm.
Ngưỡng nhạy cảm – đề kháng:
Giá trị ngưỡng nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của thử nghiệm của Ủy ban Châu Âu về tính nhạy cảm kháng khuẩn (EUCAST).
| Vi khuẩn | Nồng độ ngưỡng nhạy cảm (µg/ml) | ||
| Nhạy cảm | Nhạy cảm trung gian | Đề kháng | |
| Haemophilus influenzae1 | ≤ 1 | – | > 1 |
| Moraxella catarrhalis1 | ≤ 1 | – | > 1 |
| Staphylococcus aureus2 | ≤ 2 | – | > 2 |
| Coagulase âm tính với staphylococci2 | ≤ 0,25 | > 0,25 | |
| Enterococcus1 | ≤ 4 | 8 | > 8 |
| Streptococcus A, B, C, G5 | ≤ 0,25 | – | > 0,25 |
| Streptococcus pneumoniae2 | ≤ 0,5 | 1 – 2 | > 2 |
| Enterobacteriaceae1,4 | – | – | > 8 |
| Gram-âm kị khí | ≤ 4 | 8 | > 8 |
| Gram-dương kị khí | ≤ 4 | 8 | > 8 |
| Nồng độ ngưỡng không liên quan đến loài1 | ≤ 2 | 4 – 8 | > 8 |
1 Các giá trị được báo cáo là của nồng độ amoxicillin. Đối với mục đích thử nghiệm tính nhạy cảm, nồng độ acid clavulanic được cố định ở 2 mg/l.
2 Các giá trị được báo cáo là của nồng độ oxacillin.
3 Các giá trị ngưỡng trong bảng dựa trên giá trị ngưỡng của ampicillin.
4 Các giá trị đề kháng R > 8 mg/l đảm bảo sự phân lập của cơ chế đề kháng được báo cáo là đề kháng.
5 Các giá trị ngưỡng trong bảng dựa trên giá trị ngưỡng của ampicillin benzylpenicillin.
Tỷ lệ kháng thuốc có thể khác nhau về mặt địa lý và thời gian với các loài vi khuẩn chọn lọc và thông tin về kháng thuốc ở địa phương là cần thiết, đặc biệt khi đang điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Nếu cần thiết, nên tham khảo tư vấn của các chuyên gia bởi vì tỷ lệ kháng thuốc ở địa phương là yếu tố hữu dụng, ít nhất là đối với một số loại nhiễm khuẩn đáng ngờ.
CHỦNG VI KHUẨN NHẠY CẢM THÔNG THƯỜNG
Các loài nhạy cảm thông thường
Vi khuẩn Gram dương hiếu khí
Enterococcus faecalis
Gardnerella vaginalis
Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicillin) £
Streptococcus agalactiae
Streptococcus pneumoniae 1
Streptococcus pyogenes và liên cầu beta tan máu khác
Nhóm Streptococcus viridans
Vi khuẩn Gram âm hiếu khí
Capnocytophaga spp.
Eikenella corrodens
Haemophilus inuenzae 2
Moraxella catarrhalis
Pasteurella multocida
Vi khuẩn kỵ khí
Bacteroides fragilis
Fusobacterium nucleatum
Prevotella spp.
Chủng vi khuẩn kháng thuốc mắc phải
Vi khuẩn Gram dương hiếu khí
Enterococcus faecium $
Vi khuẩn Gram âm hiếu khí
Escherichia coli
Klebsiella oxytoca
Klebsiella pneumoniae
Proteus mirabilis
Proteus vulgaris
Chủng vi khuẩn kháng thuốc sẵn có
Vi khuẩn Gram dương hiếu khí
Acinetobacter sp.
Citrobacter freundii
Enterobacter sp.
Legionella pneumophila
Morganella morganii
Providencia spp.
Pseudomonas sp.
Serratia sp.
Stenotrophomonas maltophilia
Vi khuẩn khác
Chlamydophila pneumoniae
Chlamydophila psittaci
Coxiella burnetii
Mycoplasma pneumoniae
$ Sự nhạy cảm trung gian tự nhiên không có cơ chế kháng thuốc mắc phải.
£ Tất cả Staphylococcus kháng methicillin thì sẽ kháng amoxicillin/acid clavulanic.
1 Không nên dùng amoxicillin/acid clavulanic cho Streptococcus pneumoniae kháng penicillin.
2 Tỷ lệ chủng vi khuẩn nhạy cảm giảm hơn 10 % đã được báo cáo ở một số quốc gia ở Châu Âu.
Cơ chế tác dụng:
Amoxicilin và kali clavulanat là một phối hợp có tác dụng diệt khuẩn. Sự phối hợp này không làm thay đổi cơ chế tác dụng của amoxicilin (ức chế tổng hợp peptidoglycan màng tế bào vi khuẩn) mà còn có tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn, mở rộng phổ tác dụng của amoxicillin chống lại nhiều vi khuẩn tạo ra beta-lactamase trước đây kháng lại amoxicilin đơn độc, do acid clavulanic có ái lực cao và gắn vào beta-lactamase của vi khuẩn để ức chế.
Amoxicillin có tác dụng diệt khuẩn, do thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicillin của vi khuẩn (PBP) để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan, là một thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn. Cuối cùng vi khuẩn tự phân hủy do các enzym tự hủy của thành tế bào vi khuẩn (auto-lysin và murein hydrolase).
Acid clavulanic có thể thấm qua thành tế bào vi khuẩn, do đó có thể ức chế enzym ở ngoài tế bào và enzym gắn vào tế bào. Cách tác dụng thay đổi tùy theo enzym bị ức chế, nhưng acid clavulanic thường tác dụng như một chất ức chế có tính tranh chấp và không thuận nghịch.
5.2. Dược động học:
Hấp thu: Amoxicillin và acid clavulanic bị phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý. Cả 2 thành phần đều được hấp thu tốt và nhanh qua đường uống. Sau khi uống, sinh khả dụng của amoxicillin và acid clavulanic khoảng 70 %. Nồng độ trong huyết thanh của cả hai thành phần đều giống nhau và thời gian để đạt được nồng độ tối đa trong huyết thanh (Tmax) của mỗi thành phần là khoảng 1 giờ.
Các kết quả dược động học trong một nghiên cứu, trong đó amoxicillin/acid clavulanic (viên 1000 mg/125 mg, uống 2 lần/ngày) trong tình trạng đói ở các nhóm tình nguyện viên khỏe mạnh được trình bày dưới đây
| Các chỉ số dược động tính giá trị trung bình (± SD) | |||||
| Hoạt chất sử dụng | Liều dùng | Cmax | Tmax* | AUC(0-24h) | T1/2 |
| . | (mg) | (µg/ml) | (giờ) | (µg.giờ/ml) | (giờ) |
| Amoxicillin | |||||
| AMX/CA | 875 | 11.64 | 1.5 | 53.52 | 1.19 |
| 875/125mg | ±2.78 | (1.0-2.5) | ±12.31 | ±0.21 | |
| Acid clavulanic | |||||
| AMX/CA | 125 | 2.18 | 1.25 | 10.16 | 0.96 |
| 875/125mg | ±0.99 | (1.0-2.0) | ±3.04 | ±0.12 | |
| AMX- amoxicillin,CA- clavulanic acid | |||||
| *Median (khoảng) | |||||
Nồng độ amoxicillin và acid clavulanic trong huyết thanh đạt được khi dùng amoxicillin/acid clavulanic tương tự như khi uống amoxicillin hoặc acid clavulanic riêng lẻ với liều tương đương.
Phân bố: Khoảng 25 % acid clavulanic và 18 % amoxicillin của toàn bộ lượng thuốc trong huyết thanh liên kết với protein. Thể tích phân bố biểu diễn khoảng 0,3 – 0,4 lít/kg đối với amoxicillin và khoảng 0,2 lít/kg đối với acid clavulanic.
Từ các nghiên cứu trên động vật, không có bằng chứng cho thấy hai thành phần này tích lũy tại các cơ quan trong cơ thể. Giống như hầu hết penicillin khác, amoxicillin có thể được phát hiện trong sữa mẹ. Acid clavulanic cũng có thể được phát hiện trong sữa mẹ (xem mục Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú).
Cả amoxicillin và acid clavulanic đã được chứng minh là vượt qua hàng rào nhau thai (xem mục Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú).
Chuyển hóa: Amoxicillin được bài tiết một phần qua nước tiểu dưới dạng acid penicilloic không có hoạt tính với lượng tương đương 10 – 25 % liều ban đầu. Trên người, acid clavulanic được chuyển hóa và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, phân và carbon dioxid trong khí thở ra.
Thải trừ: Amoxicillin thải trừ chủ yếu qua thận, trong khi acid clavulanic thải trừ cả qua thận và không qua thận.
Amoxicillin/acid clavulanic có thời gian bán thải trung bình khoảng 1 giờ và tổng độ thanh thải trung bình khoảng 25 lít/giờ ở những người khỏe mạnh. Các nghiên cứu khác nhau cho thấy khoảng 50 – 85 % amoxicillin và 27 – 60 % acid clavulanic được bài tiết qua nước tiểu trong vòng 24 giờ. Đối với acid clavulanic, lượng thuốc nhiều nhất được bài tiết trong vòng 2 giờ đầu sau khi uống.
Dùng đồng thời với probenecid làm chậm sự thải trừ amoxicillin nhưng không làm chậm sự thải trừ qua thận của acid clavulanic (xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc).
Tuổi tác: Thời gian bán thải của amoxicillin là giống nhau ở trẻ em từ 3 tháng – 2 tuổi, trẻ lớn hơn và người lớn. Đối với trẻ nhỏ (bao gồm cả trẻ sinh non) trong tuần đầu tiên mới sinh, khoảng cách dùng thuốc không nên quá 2 lần/ngày do đường thải trừ qua thận phát triển chưa hoàn thiện. Do bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng bị suy giảm chức năng thận, cần lưu ý khi kê đơn và nên theo dõi chức năng thận.
Giới tính: Sau khi uống, amoxicillin/acid clavulanic ở nam giới và nữ giới khỏe mạnh là tương đương nhau, giới tính không có ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của amoxicillin hoặc acid clavulanic.
Suy thận: Tổng độ thanh thải của amoxicillin/acid clavulanic trong huyết thanh giảm tương ứng với mức độ suy giảm chức năng thận. Độ thanh thải giảm rõ rệt đối với amoxicillin hơn so với acid clavulanic vì tỷ lệ amoxicillin được bài tiết qua thận cao. Liều dùng cho bệnh nhân suy thận nên tránh sự tích tụ amoxicillin quá mức trong khi duy trì nồng độ vừa đủ acid clavulanic (xem mục Liều dùng, cách dùng).
Suy gan: Ở những bệnh nhân suy gan, liều phải được chỉ định cẩn thận và định kỳ theo dõi chức năng gan.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược viên: Aerosil, polyplasdon XL, avicel M112, magnesi stearat, sepifilm LP914, titan dioxyd, talc
Tá dược bột cốm: Microcrystallin cellulose PH112, Colloidal silicon dioxid A200, Aspartam, Gôm xanthan, Bột mùi dâu, Magnesi stearat
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Lưu ý: Sử dụng trong vòng 30 ngày sau khi mở túi nhôm.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Ofmantine – Domesco 250 mg/31,25mg do Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco sản xuất (2019).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM