Allopurinol – Apo Allopurinol

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Allopurinol

Phân loại: Thuốc trị gout và rối loạn Uric.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M04AA01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: APO – ALLOPURINOL

Hãng sản xuất : Công ty Apotex (Canada)

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 300 mg.

Thuốc tham khảo:

APO – ALLOPURINOL 300mg
Mỗi viên nén có chứa:
Allopurinol …………………………. 300 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Dùng trong điều trị bệnh Gout.

Phòng ngừa bệnh thận Uric Acid trong lúc điều trị ung thư.

Kiểm soát sỏi Calci hồi qui ở người bệnh tăng thải uric acid niệu.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Alopurinol dùng đường uống hoặc đường truyền tĩnh mạch. Đường truyền tĩnh mạch chỉ dùng khi không dung nạp được bằng đường uống. Liều dùng của alopurinol khác nhau tùy theo mức độ bệnh và phải điều chỉnh theo đáp ứng và dung nạp của người bệnh.

Cách pha dung dịch truyền tĩnh mạch: Lọ bột alopurinol natri 500 mg pha trong 25 ml nước cất pha tiêm, thành dung dịch chứa 20 mg alopurinol/ml. Hòa loãng tiếp với dung dịch pha tiêm natri clorid 0,9% hoặc glucose 5% để đạt nồng độ cuối cùng không quá 6 mg alopurinol/ml.

Liều dùng:

Bệnh Gout:

Trường hợp nhẹ: 200 – 300mg/ngày

Trường hợp nặng: 400 – 600mg/ngày

Cơn kịch phát cấp tính:

Liều tối thiểu hữu hiệu: từ 100 đến 200mg/ngày.

Liều tối đa: 800mg/ngày.

Phòng ngừa bệnh thận Uric Acid trong lúc điều trị ung thư: từ 600 đến 800mg/ngày, trong 2 hoặc 3 ngày.

Kiểm soát sỏi Calci hồi qui ỏ người bệnh tăng thải Uric Acid niệu: từ 200 đến 300mg/ngày, chia làm nhiều lần.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân quá mẫn cảm với Allopurinol.

4.4 Thận trọng:

Không nên bắt đầu điều trị bằng Allopurinol cho đến khi triệu chứng cấp của bệnh Gout giảm hoàn toàn, điều trị tấn công lâu hơn nên thận trọng. Nên thận trọng trong điều trị tấn công cấp tính bệnh Gout khi bắt đầu liệu pháp Allopurinol những bệnh nhân mới và có thể tiếp tục ngay sau khi nồng độ acid uric trong huyết thanh bất đầu xuống thấp. Điều trị dự phòng bằng colchicine được đề nghị dừng cho những bệnh nhân mới và trên những bệnh nhân có tần suất cơn kịch phát cao. Thêm vào đó, có thể bắt đầu điều trị với liều thấp allopurinol (100 – 200mg/ngày) và liều này được áp dụng từ từ cho đến khi đạt được nồng độ acid uric trong huyết thanh là 6mg/ ml hay ít hơn. Nếu những tấn công của căn bệnh Gout cấp tính phát triển ở những bệnh nhân dùng allopurinol, trị liệu nên được tiếp tục với cùng liều sử dụng trong khi những triệu chứng cấp tính nên được điều trị bằng các tác nhân kháng viêm thích hợp. Trong điều kiện tỉ lệ urate hình thành gia tăng (ví dụ như bệnh ác tính và cách điều trị của nó, hội chứng Lesch-Nvhan), trong những trường hợp hiếm hoi, sự tập trung hoàn toàn xanthine trong nước tiểu có thể tăng đủ để đọng lại trong ống niệu. Nguy cơ này có thể được giảm thiểu bằng việc hợp nước đẩy đủ để nhận được sự pha loãng nước tiểu một cách tối ưu.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Không sử dụng Allopurlnol trong suốt thai kỳ hay với phụ nữ có khả năng có thai trừ khi có chỉ định của bác sĩ vì thuốc có thể ảnh hưởng tới thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

Không sử dụng Allopurlnol trong suốt thai kỳ hay với phụ nữ có khả năng có thai trừ khi có chỉ định của bác sĩ vì thuốc có thể ảnh hưởng tới thai nhi.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Nổi mẫn da, ngứa, đôi khi nổi ban hay ban xuất huyết. Khi có những trường hợp này xảy ra cần ngưng thuốc ngay lập tức. Nếu nổi ban tái phát cần ngưng thuốc vĩnh viễn. Những phản ứng da thường đi kèm theo những triệu chứng khác như: sốt, tiêu chảy, buồn nôn.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Phải ngừng ngay alopurinol khi thấy xuất hiện ban ở da, kèm theo các triệu chứng dị ứng nặng hơn, nhất là ở người có tổn thương thận hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu thiazid. Khi dùng alopurinol lâu dài phải chú ý đến tương tác thuốc.

Điều trị phản ứng quá mẫn bằng glucocorticoid, các phản ứng nặng phải dùng kéo dài. Ớ một số bệnh nhân, nếu bị phản ứng da nhẹ có thể dùng lại thuốc một cách thận trọng với liều thấp, nhưng phải ngừng ngay lập tức và vĩnh viễn nếu phản ứng xuất hiện lại

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Các thuốc có thể làm tăng nồng độ acid uric như aspirin và các salicylat, có thể làm giảm tác dụng của alopurinol, tránh dùng khi có tăng acid uric máu và gút.

Dùng alopurinol cùng các thuốc làm tăng nồng độ urat trong huyết thanh như một số thuốc lợi niệu, pyrazinamid, diazoxid, rượu và mecamylamin có thể phải tăng liều alopurinol.

Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ức chế ACE): Tăng phản ứng quá mẫn và có thể cả các tác dụng không mong muốn khác khi dùng cùng alopurinol, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.

Thuốc chống ung thư: Alopurinol ức chế chuyển hóa của azathioprin và mercaptopurin, làm tăng độc tính của những thuốc này, đặc biệt ức chế tủy xương. Liều khởi đầu của các thuốc chống ung thư phải giảm từ 25 – 33% so với liều dùng thông thường, sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân và độc tính của thuốc.

Dùng đồng thời alopurinol với cyclophosphamid có thể làm tăng độc tính ức chế tủy xương của cyclophosphamid.

Dùng đồng thời alopurinol với tamoxifen có thể tăng độc với gan. Khi dùng alopurinol với pentostatin, có thể gây viêm mạch dị ứng, dẫn đến tử vong, vì vậy không dùng phối hợp 2 thuốc này

Dùng đồng thời alopurinol và cyclosporin gây tăng nồng độ cyclosporin trong máu. Phải theo dõi nồng độ cyclosporin trong máu và điều chỉnh liều cyclosporin.

Các thuốc chống đông máu: Alopurinol ức chế chuyển hóa qua gan của dicumarol, làm tăng thời gian bán thải của thuốc này. Phải theo dõi tác dụng chống đông máu và thời gian prothrombin ở những bệnh nhân dùng đồng thời alopurinol và dicumarol.

Ampicilin hoặc amoxicilin dùng đồng thời với alopurinol làm tăng tỉ lệ ban ngoài da.

Các thuốc chống gút: Benzbromaron khi dùng với alopurinol làm giảm khoảng 40% nồng độ oxipurinol trong huyết tương, có thể do tăng thải trừ oxipurinol qua thận, mặc dù nồng độ của alopurinol không bị ảnh hưởng. Phối hợp 2 thuốc trên sẽ làm giảm nồng độ acid uric trong huyết thanh tốt hơn khi dùng alopurinol riêng rẽ. Probenecid làm giảm thanh thải của alopurinol ribosid đường uống. Sự phối hợp 2 thuốc này có tác dụng làm hạ acid uric máu tốt hơn dùng các thuốc riêng rẽ.

Thuốc lợi niệu: Thiazid và acid ethacrynic dùng cùng alopurinol có thể làm tăng nồng độ oxipurinol trong huyết thanh, do đó làm tăng nguy cơ độc tính nghiêm trọng của alopurinol, bao gồm các phản ứng quá mẫn (đặc biệt ở bệnh nhân giảm chức năng thận). Tuy nhiên alopurinol được dùng an toàn với thiazid để làm giảm sự tăng acid uric máu gây ra do thuốc lợi niệu. Theo dõi chức năng thận và điều chỉnh liều alopurinol ở bệnh nhân dùng đồng thời alopurinol và thiazid.

Clopropamid: Alopurinol và clopropamid gây ra tác dụng không mong muốn ở gan – thận, lưu ý khi dùng đồng thời 2 thuốc này. Alopurinol hoặc các chất chuyển hóa của nó có thể cạnh tranh bài tiết ở ống thận với clopropamid, phải quan sát các dấu hiệu của hạ glucose huyết quá mức (đặc biệt ở bệnh nhân suy thận).

Dùng đồng thời cotrimoxazol với alopurinol có thể gây giảm số lượng tiểu cầu

4.9 Quá liều và xử trí:

Ngừng thuốc ngay lập tức. Rửa dạ dày nếu uống lượng thuốc lớn. Có thể thấm phân máu hoặc thấm phân màng bụng.

Theo dõi chức năng thận và xét nghiệm nước tiểu nếu nghi ngờ ngộ độc mạn (hình thành sỏi). Chỉ điều trị triệu chứng khi có phản ứng có hại của thuốc. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Chăm sóc hỗ trợ, duy trì đủ nước

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Allopurinol và chất chuyến hóa oxipurinol làm giảm sản xuất acid uric do ức chế xanthin oxidase là enzym chuyến hypoxanthin thành xanthin và chuyến xanthin thành acid uric. Do đó Allopurinol làm giảm nồng độ acid uric cả trong huyết thanh và trong nước tiếu. Nồng độ xanthin oxidase không thay đổi khi dùng Allopurinol kéo dài. Allopurinol cũng làm tăng tái sử dụng hypoxanthin và xanthin đế tổng hợp acid nucleic và nucleotid, kết quả làm tăng nồng độ nucleotid dẫn tới ức chế ngược lần nữa tổng hợp purin. Nồng độ acid uric trong huyết thanh thường giảm có ý nghĩa trong vòng 2 – 3 ngày sau khi dùng thuốc, đạt nồng độ thấp nhất sau 1 – 3 tuần điều trị và trở lại giá trị như trước khi điều trị sau khi ngừng thuốc 1 – 2 tuần. Lượng purin nước tiếu bình thường hầu như hoàn toàn là acid uric, nhưng sau khi điều trị bằng Allopurinol , nước tiếu thải ra acid uric, xanthin và hypoxanthin, mỗi chất này có độ tan riêng rẽ. Như vậy nguy cơ bài niệu tinh thế giảm, nguy cơ này càng giảm nếu kiềm hoá nước tiếu.

Do làm giảm nồng độ của acid uric cả trong huyết thanh và nước tiếu ở dưới giới hạn độ tan, Allopurinol ngăn ngừa hoặc làm giảm sự lắng đọng urat, do đó ngăn ngừa sự xảy ra hoặc tiến triến của cả viêm khớp trong bệnh gút và bệnh thận do urat. Ớ bệnh nhân bị gút mạn tính, Allopurinol có thế ngăn ngừa hoặc làm giảm sự hình

thành sạn urat (hạt tophi) và các thay đổi mạn tính ở khớp. Sau vài tháng điều trị, làm giảm tần suất của các cơn gút cấp, làm giảm nồng độ urat trong nước tiểu, ngăn ngừa hoặc giảm sự hình thành của sỏi acid uric hoặc calci oxalat ở thận.

Allopurinol không có tác dụng giảm đau và chống viêm nên không dùng trong điều trị các đợt gút cấp. Thuốc có thể làm viêm kéo dài và nặng lên trong đợt cấp. Allopurinol có thể làm tăng tần suất các đợt cấp trong 6 – 12 tháng đầu điều trị, ngay cả khi đã duy trì được nồng độ urat huyết thanh bình thường hoặc gần bình thường. Do đó, cần phải cho colchinin liều dự phòng đồng thời trong 3 – 6 tháng đầu liệu pháp Allopurinol . Mặc dù vậy, cơn cấp vẫn có thể xảy ra, nhưng cơn ngắn hơn và nhẹ hơn. vẫn phải tiếp tục điều trị Allopurinol , không thay đổi liều. Allopurinol không được dùng trong tăng acid uric máu không có triệu chứng.

Gần đây, Allopurinol được dùng để ngăn chặn sự phát triển của các gốc tự do superoxid (stress oxy hoá) trong một số phẫu thuật về tim, đã có một số kết quả. Allopurinol liều thấp cũng đã được đưa vào một số phác đồ ức chế miễn dịch trong ghép thận hoặc là thành phần của dung dịch bảo quản thận. Allopurinol được phối hợp với pentavalent antimony để điều trị bệnh leishmania nội tạng. Allopurinol có tác dụng chống đơn bào và được dùng trong bệnh Leishmania và bệnh do trypanosoma châu Mỹ.

Cơ chế tác dụng:

Allopurinol dùng để chữa tăng uric acid huyết liên quan đến bệnh gút mãn tính. Allopurinol ức chế quá trình hình thành acid uric, chất bị ức chế đó là xanthin oxydase, là một enzym làm chất xúc tác tổng hợp sinh học của acid uric. Allopurinol làm giảm nồng độ acid uric trong máu và lượng urat trong huyết tương và nước tiểu và các tiền chất oxypurin, phòng ngừa và điều trị sỏi thận gây ra bởi sự tích tụ của canxi oxalat (với sự có mặt của hyperuricosuria) và 2,8 – dihydroxyadenine. Vậy allopurinol làm giảm sản xuất acid uric.

Allopurinol và chất chuyển hóa của nó là oxypurinol cùng ức chế enzym xanthin oxydase có hiệu quả lớn trong điều trị, tỉ lệ acid uric sẽ giảm sau 24 – 48 giờ.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi uống, khoảng 80 – 90% liều uống được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2 – 6 giờ ở liều thường dùng. Khoảng 70 – 76% alopurinol được chuyển hóa chủ yếu ở gan thành oxipurinol. Alopurinol và oxipurinol không gắn với protein huyết tương.

Sau khi uống một liều 300 mg, nồng độ cao nhất trong huyết tương của alopurinol khoảng 2 – 3 microgam/ml và của oxipurinol khoảng 5 – 6,5 microgam/ml, có thể tăng lên đến 30 – 50 microgam/ml ở bệnh nhân suy thận.

Nửa đời trong huyết tương của alopurinol khoảng 1 – 3 giờ, của oxipurinol khoảng 12 – 30 giờ, kéo dài rõ rệt ở bệnh nhân suy thận. Cả alopurinol và oxipurinol được liên hợp thành dạng ribonucleosid tương ứng của chúng.

Thải trừ chủ yếu qua thận nhưng thải chậm do oxipurinol được tái hấp thu ở ống thận. Khoảng 70% liều dùng hàng ngày được thải trừ trong nước tiểu là oxipurinol và tới 10% là alopurinol. Dùng kéo dài có thể thay đổi tỉ lệ này, vì alopurinol ức chế chuyển hóa của chính nó. Phần còn lại của liều dùng được thải trừ qua phân. Cả alopurinol và oxipurinol được tìm thấy trong sữa mẹ

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Lactose, starch 1500, Povidon, Màu sunset yellow, Croscarmellose sodium, Aerosil vừa đủ 1 viên nén.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Dạng viên bảo quản trong lọ kín ở nhiệt độ 15 – 30 oC, chỗ khô, tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam