Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Edevexin
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Edevexin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Aescinate sodium (Aescin natri)/ Cao khô hạt dẻ ngựa (Aesculus hippocastanum)
Phân loại: Thuốc tác động trên hệ cơ xương khớp. Thuốc điều trị suy tĩnh mạch.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): Không có.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Edevexin
Hãng sản xuất : Istituto Biochimico Italiano Giovanni Lorenzini S.P.A.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 40 mg
Thuốc tham khảo:
| EDEVEXIN | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Aescinate sodium | …………………………. | 40 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Phù não do tắc mạch, xuất huyết não, chấn động não, viêm não cấp, phẫu thuật não, do chèn ép (do khối máu tụ, u…).
Phòng ngừa và điều trị phù nề do các loại phẫu thuật và đặc biệt là phẫu thuật thẩm mỹ và hàm mặt.
Hội chứng đau đốt sống (cổ, lưng, thắt lưng).
Phù nề do chấn thương, gãy xương, đụng giập, trật khớp… ứ máu tĩnh mạch, giãn tĩnh mạch, trĩ, viêm tắc bạch huyết.
Phù nề do tia xạ, bỏng, âm hộ và đáy chậu sau đẻ.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dạng viên: Uống trước các bữa ăn sáng và tối.
Liều dùng:
Viên nén bao phim: Liều tấn công ở người lớn: 1 viên 40mg, 3 lần mỗi ngày. Liều duy trì và liều dùng trong trường hợp nhẹ, liều là 1 viên 40mg, 1 – 2 lần/ngày, sau bữa ăn.
4.3. Chống chỉ định:
Nhạy cảm với thành phần của thuốc.
Bệnh phù do bệnh tim mạch, tan máu, do nguồn gốc bệnh thận. Bệnh nhân có nguy cơ tắc mạch; phụ nữ uống thuốc tránh thai. Không tiêm vào trong khớp vì nguy cơ hoại tử mạch. Không dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ và trong khi cho con bú.
4.4 Thận trọng:
Edevexin không nên dùng cho các bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, khi Edevexin dùng cho các bệnh có giảm chức năng thận (ví dụ: chấn thương phần mềm, chấn thương sọ não, bỏng nặng) chức năng thận cần được theo dõi cẩn thận từ khi bắt đầu sử dụng thuốc, và có thể ngừng sử dụng khi cần thiết.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ và trong khi cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Không dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ và trong khi cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Một số trường hợp có phản ứng dị ứng đã được báo cáo.
Các phản ứng này có thể được điều trị như sau:
1. Các phản ứng cục bộ (ví dụ như ngứa, phù nề thanh quản): tiêm kháng histamine qua đường tĩnh mạch; tiêm tĩnh mạch kháng H2; tiêm tĩnh mạch hydrocortisone.
2. Giảm huyết áp: truyền các dung dịch thay thế huyết tương.
3. Trong trường hợp phản ứng quá mẫn nặng, sử dụng adrenaline tiêm tĩnh mạch. Điều trị này có thể lặp lại sau 1 – 2 phút. Trong trường hợp có thể xuất hiện thay đổi nhịp tim, cần thận trọng trong trường hợp này.
Các trường hợp hiếm gặp của bệnh đường tiêu hoá đã được báo cáo sau khi điều trị bằng viên nén. Tất cả các dấu hiệu của tác dụng phụ cần phải được thông báo ngay cho bác sĩ.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Một số trường hợp có phản ứng dị ứng đã được báo cáo. Các phản ứng này có thể được điều trị như sau:
(1) Các phản ứng cục bộ (ví dụ như ngứa, phù nề thanh quản): tiêm kháng histamine qua đường tĩnh mạch; tiêm tĩnh mạch kháng H2; tiêm tĩnh mạch hydrocotisone.
(2) Giảm huyết áp: truyền các dung dịch thay thế huyết tương.
(3) Trong trường hợp phản ứng quá mẫn nặng, sử dụng adrenaline tiêm tĩnh mạch. Điều trị này có thể lập lại sau 1-2 phút. Trong trường hợp có thể xuất hiện thay đổi nhịp tim, cần thận trọng trong trường hợp này.
(4) Suy thận cấp đã được báo cáo ở một số bệnh nhân dùng quá 20mg/ngày.
Khuyên bệnh nhân thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Sử dụng cùng lúc với aminoglycosides (vd: gentamycin) cần tránh vì Sodium aescinate có thể làm tăng nguy cơ độc thận. Sodium aescinate làm tăng hoạt tính thuốc chống đông khi dùng đồng thời. Trong trường hợp này liều có thể điều chỉnh tuỳ theo kết quả xét nghiệm lâm sàng (vd: thời gian prothrombin).
Sự gắn kết với protein huyết tương có thể bị thay đổi bởi một số kháng sinh (vd: Cephalotine có thể làm tăng nồng độ tập trung Sodium aescinate tự do trong huyết thanh). Với Ampicillin tác dụng này yếu.
Không có bằng chứng về chống chỉ định trong khi mang thai, tuy nhiên Edevexin không được dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ và trong lúc cho con bú.
4.9 Quá liều và xử trí:
Các dấu hiệu và triệu chứng khi quá liều cấp tính Aescinate natri bao gồm chóng mặt, đau đầu, lơ mơ, buồn nôn, tiêu chảy, co cơ, xuất huyết trên da, hẹp đồng tử, nhịp mạch chậm, suy thận.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Sodium aescinate làm giảm tính thấm của nước và protein qua mao mạch. Nó được dùng để điều trị các loại viêm nhiễm và phù nề khác nhau, để làm giảm sưng do thâm tím, gãy xương, chấn thương sọ não, sau phẫu thuật và sưng mô mềm sau chấn thương, và viêm tắc tĩnh mạch cấp. Sodium aescinate làm giảm hoạt tính lysosomal enzyme bằng cách làm ổn định màng lysosomal và giới hạn sự phóng thích enzyme. Sodium aescinate cũng cải thiện trương lực tĩnh mạch bằng cách tăng cường hiệu quả co thắt của noradrenaline nhưng không ảnh hưởng đến huyết áp động mạch và huyết áp tâm thu.
Cơ chế tác dụng:
Thuốc làm tăng trương lực tĩnh mạch và bạch mạch, phục hồi các van tĩnh mạch nhờ tác dụng gián tiếp qua việc tăng hoạt tính noradrenaline, tăng tổng hợp và phóng thích các prostaglandins vận mạch và tác dụng trực tiếp nhờ tính chất đối kháng không đặc hiệu tại nội mô, cải thiện tốt cho hệ tuần hoàn tĩnh mạch và bạch mạch.
Đối với hệ mao mạch, thuốc làm giảm tính thấm thành mạch một cách đáng kể, gia tăng sức bền thành mạch, đối kháng với các tác nhân gây giãn mạch ; làm vững màng dưỡng bào và màng các lysosome. Thuốc có tác dụng ngăn chặn đáng kể phản ứng viêm và tình trạng phù nề do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Chế phẩm dưới dạng flavone còn có đặc tính chống oxy hóa nhờ tác dụng đối kháng với sự thành lập và tăng khả năng đào thải các gốc tự do. Hiệu quả vượt trội hơn L-ascorbic acid và alpha-tocopherol trên thực nghiệm mù đôi có so sánh với nhóm chứng và có tham chiếu bằng desferrioxamine.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sodium aescinate đường uống hấp thu ít và chuyển hoá ít. Nồng độ đỉnh huyết thanh từ 2 – 3 giờ, đáp ứng đỉnh có hiệu quả bảo vệ mạch máu từ 16 – 20 giờ, thời gian bán huỷ khoảng 20 giờ. Sodium aescinate được lọc qua cầu thận và được tái hấp thu hoặc bài tiết qua ống thận. Thuốc gắn vào protein huyết tương. Lượng Sodium aescinate tự do bài tiết qua cầu thận rất ít với nồng độ quá thấp và không có khả năng gây độc trên ống thận. Sodium aescinate có thể đào thải bằng lọc thận.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: esperidine 12mg, lactose 64mg, poliethylenglicol (Carbovax 1500) 1.0mg, poliethylenglicol (Carbovax 6000) 5.0mg, magnesium stearate 1.0mg, acrylic polymer (Eudragit L) 3.85mg, castor oil 0.77mg, silicic acid 0.32mg, sucrose 64.07mg, talc 10.24mg, titanium bioxide 1.0mg, Kepal lacquer 0.17mg.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Edevexin do Istituto Biochimico Italiano Giovanni Lorenzini S.P.A. sản xuất (2011).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM