Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Najen
Najen là một loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID) do công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất. Najen được chỉ định để giảm đau và kháng viêm trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Najen (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Aceclofenac
Phân loại: Thuốc tác động trên hệ cơ xương khớp > Thuốc kháng viêm Non-steroid (NSAIDS) > Thuốc giảm đau hạ sốt > Dẫn xuất Acetic acid.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01AB16, M02AA25.
Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.
Biệt dược: Najen
Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú
Hãng tiếp thị : Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim 100 mg.
Thuốc tham khảo:
| NAJEN | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Aceclofenac | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Thông tin dành cho người sử dụng:
3.1. Najen là thuốc gì?
Najen là một loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID) do công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất. Najen được chỉ định để giảm đau và kháng viêm trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp.
3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:
Aceclofenac gây tác dụng giảm đau bằng cách nào ?
Aceclofenac hoạt động bằng cách ức chế hoạt động của một loại men có tên là cyclooxygenase (COX), men này có liên quan đến việc sản xuất chất Prostaglandin (PG) – chất chịu trách nhiệm gây đau, sưng, viêm và sốt. Nhờ đó mà nó có thể ngăn chặn đồng thời cả viêm, đau và sốt.
Aceclofenac có gây ảnh hưởng tới dạ dày hay không ?
Hầu hết các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) ít hay nhiều đều có ảnh hưởng tới dạ dày. Tuy nhiên theo các nghiên cứu, tỷ lệ gây loét dạ dày của aceclofenac đã được báo cáo là thấp hơn đáng kể so với các NSAID được kê đơn thường xuyên khác, ví dụ, thấp hơn 2 lần so với naproxen, thấp hơn 4 lần so với diclofenac và thấp hơn 7 lần so với indomethacin.
Aceclofenac có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?
Aceclofenac CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam, thuốc này được cấp bảo hiểm ở các bệnh viện. Do đó người bệnh có thể được kê đơn và lĩnh thuốc này tại các cơ sở khám chữa bệnh theo tuyến bảo hiểm y tế.
4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:
4.1. Chỉ định:
Giảm đau và kháng viêm trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc dùng đường uống. Uống nguyên viên với nước.
Tốt hơn nên uống thuốc cùng hoặc sau bữa ăn.
Khi dùng aceclofenac ở người tình nguyện khỏe mạnh lúc đói và lúc no, chỉ ảnh hưởng tốc độ hấp thu mà không ảnh hưởng mức độ hấp thu.
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng aceclofenac ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng).
Liều dùng:
Người lớn:
Liều khuyến cáo là 100 mg x 2 lần/ ngày, uống vào buổi sáng và buổi tối.
Trẻ em:
Chưa có thông tin về việc sử dụng aceclofenac ở trẻ em. Do đó, không khuyến cáo dùng thuốc cho nhóm bệnh nhân này.
Người cao tuổi:
Người cao tuổi thường bị suy giảm chức năng thận, tim mạch hoặc chức năng gan và thường dùng đồng thời nhiều thuốc, do đó, có thể làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn gây hậu quả nghiêm trọng. Nếu có cân nhắc chỉ định dùng NSAID, nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Bệnh nhân nên được theo dõi định kỳ nguy cơ xuất huyết tiêu hóa trong quá trình điều trị với NSAID.
Các thông số dược động học của aceclofenac không thay đổi ở người cao tuổi. Do đó không cần chỉnh liều cho người cao tuổi.
Suy thận:
Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ. Cần thận trọng khi dùng thuốc.
Suy gan:
Nên cân nhắc giảm liều cho bệnh nhân suy gan. Liều khởi đầu khuyến cáo là 100 mg/ ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với aceclofenac hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Đang bị hoặc có tiền sử loét/ xuất huyết tiêu hóa tái phát (hai hoặc nhiều đợt loét hoặc chảy máu rõ rệt).
Chống chỉ định aceclofenac cho bệnh nhân từng bị quá mẫn (như hen phế quản, viêm mũi, phù mạch, nổi mày đay) với các thuốc như ibuprofen, aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác.
Suy gan hoặc suy thận nặng.
Bệnh nhân bị suy tim sung huyết đã được thiết lập (NYHA II-IV), bệnh động mạch vành, bệnh động mạch ngoại biên hoặc bệnh mạch máu não.
Có tiền sử xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa liên quan đến liệu pháp NSAID dùng trước đó.
Đang bị chảy máu hoặc có rối loạn chảy máu.
Không nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng cuối thai kỳ, trừ khi thật cần thiết. Dùng liều thấp nhất có hiệu quả.
4.4 Thận trọng:
Các tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất đủ để kiểm soát các triệu chứng.
Nên tránh dùng đồng thời aceclofenac với các NSAID bao gồm các thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2.
Người cao tuổi:
Tăng tần suất gặp phải các tác dụng không mong muốn, đặc biệt là xuất huyết và thủng dạ dày – ruột, có thể gây tử vong.
Rối loạn hô hấp:
Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân đang bị hoặc có tiền sử bị hen phế quản vì đã có báo cáo các thuốc NSAID gây co thắt phế quản ở những bệnh nhân này.
Suy gan, thận và tim mạch:
Các thuốc NSAID có thể gây giảm, phụ thuộc liều, tạo thành prostaglandin và gây suy thận, đặc biệt là ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, suy tim hoặc rối loạn chức năng gan, bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc đang trong quá trình hồi phục sau phẫu thuật, và ở người cao tuổi. Cần lưu ý tầm quan trọng của prostaglandin trong việc duy trì lưu lượng máu qua thận ở những bệnh nhân này.
Cần tiến hành theo dõi chức năng thận ở những bệnh nhân này.
Thận:
Nên theo dõi chặt chẽ bệnh nhân bị suy thận nhẹ đến trung bình vì việc sử dụng NSAID có thể gây suy giảm chức năng thận. Dùng liều thấp nhất có hiệu quả và định kỳ theo dõi chức năng thận. Tác dụng trên chức năng thận thường hồi phục khi ngưng aceclofenac.
Gan:
Nếu các xét nghiệm chức năng gan bất thường vẫn còn hoặc nặng thêm, các dấu hiệu hoặc triệu chứng lâm sàng cho thấy bệnh gan tiến triển hoặc nếu các biểu hiện khác xảy ra (tăng bạch cầu ái toan, phát ban), nên ngưng aceclofenac. Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Viêm gan có thể xảy ra mà không có triệu chứng báo trước.
Dùng aceclofenac ở bệnh nhân porphyria gan có thể gây ra cơn cấp.
Tác dụng trên tim mạch và mạch máu não:
Cần theo dõi và tư vấn thích hợp cho bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/ hoặc suy tim sung huyết nhẹ đến trung bình do nguy cơ giữ nước và phù nề khi điều trị với NSAID.
Bệnh nhân suy tim sung huyết (NYHA-I) và bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch (như tăng huyết áp, tăng lipid huyết, đái tháo đường, hút thuốc) chỉ nên được điều trị với aceclofenac sau khi đã cân nhắc cẩn thận. Vì những nguy cơ về tim mạch của aceclofenac có thể tăng theo liều và thời gian phơi nhiễm, nên dùng thuốc với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Đánh giá định kỳ nhu cầu để giảm triệu chứng và đáp ứng điều trị của bệnh nhân.
Cần thận trọng và theo dõi chặt chẽ khi dùng aceclofenac cho bệnh nhân có tiền sử xuất huyết não.
Nguy cơ huyết khối tim mạch:
Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
Bác sỹ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sỹ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng aceclofenac ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Loét, xuất huyết và thủng đường tiêu hóa:
Loét, xuất huyết, thủng đường tiêu hóa, có thể gây tử vong, đã được báo cáo khi điều trị với các thuốc NSAID vào bất kỳ lúc nào trong quá trình điều trị, có hoặc không có các triệu chứng cảnh báo hoặc tiền sử gặp phải các biến cố nghiêm trọng trên đường tiêu hóa.
Theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân có các triệu chứng biểu hiện rối loạn dạ dày – ruột bao gồm đường tiêu hóa trên hoặc dưới, có tiền sử viêm loét, xuất huyết hoặc thủng dạ dày – ruột, bị viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn, hoặc có các bất thường về huyết học, vì những tình trạng này có thể bị nặng thêm.
Nguy cơ loét, xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa cao hơn khi tăng liều NSAID, ở bệnh nhân có tiền sử loét, nhất là nếu có biểu hiện xuất huyết hoặc thủng, và ở người cao tuổi. Những bệnh nhân này nên được điều trị với liều thấp nhất có thể. Nên cân nhắc dùng phối hợp với các thuốc bảo vệ (như misoprostol hoặc các thuốc ức chế bơm proton) cho những bệnh nhân này và những bệnh nhân cần điều trị đồng thời với aspirin liều thấp hoặc các thuốc có thể làm tăng nguy cơ trên đường tiêu hóa khác.
Khuyến cáo bệnh nhân có tiền sử gặp phải độc tính trên đường tiêu hóa, nhất là người cao tuổi, nên báo cáo khi có bất kỳ triệu chứng bất thường nào trên đường ruột xảy ra, đặc biệt là trong giai đoạn đầu điều trị.
Thận trọng khi dùng aceclofenac đồng thời với các thuốc làm tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết như corticosteroid toàn thân, thuốc kháng đông như warfarin, thuốc ức chế tái hấp thu có chọn lọc serotonin hoặc các thuốc kháng tiểu cầu như aspirin.
Ngưng điều trị nếu có loét hoặc xuất huyết tiêu hóa xảy ra.
Bệnh mô liên kết hỗn hợp và lupus ban đỏ hệ thống (SLE):
Ở bệnh nhân bị SLE hoặc bệnh mô liên kết hỗn hợp có thể có sự gia tăng nguy cơ viêm màng não vô trùng.
Da liễu:
Các phản ứng trên da nghiêm trọng, một số có thể gây tử vong, bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc, đã được báo cáo rất hiếm gặp liên quan đến việc sử dụng NSAID. Bệnh nhân có nguy cơ cao nhất đối với các phản ứng này trong giai đoạn điều trị: Sự khởi phát của các phản ứng này chủ yếu xảy ra trong tháng điều trị đầu tiên. Ngưng điều trị với aceclofenac ngay khi xuất hiện ban da, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào khác.
Đặc biệt, thủy đậu có thể gây ra các biến chứng nhiễm trùng nghiêm trọng ở da và mô mềm. Chưa thể loại trừ vai trò của NSAID trong việc làm nặng thêm những nhiễm trùng này. Do đó, tránh sử dụng aceclofenac khi bị thủy đậu.
Phản ứng quá mẫn:
Cũng như các thuốc NSAID khác, phản ứng dị ứng, bao gồm phản ứng phản vệ/ sốc phản vệ, có thể xảy ra mà không có sự phơi nhiễm thuốc từ trước.
Huyết học:
Aceclofenac ức chế kết tập tiểu cầu có hồi phục.
Điều trị kéo dài:
Cần theo dõi cẩn thận tất cả các bệnh nhân điều trị với NSAID, bao gồm chức năng thận, gan (tăng enzym gan có thể xảy ra) và xét nghiệm công thức máu.
Cảnh báo liên quan tá dược:
NAJEN có chứa lactose. Bệnh nhân bị bệnh di truyền hiếm gặp kém dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng.
NAJEN có chứa polysorbat 80 có thể gây dị ứng, dầu thầu dầu có thể gây đau bụng, tiêu chảy.
Để xa tầm tay trẻ em.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Tác dụng không mong muốn như choáng váng, buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, rối loạn thị giác hoặc các rối loạn hệ thần kinh trung ương khác có thể xảy ra sau khi uống các thuốc NSAID. Khuyến cáo bệnh nhân không lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bị ảnh hưởng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có thông tin về việc sử dụng aceclofenac cho phụ nữ mang thai. Ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng xấu đến thai kỳ và/ hoặc sự phát triển của phôi/ bào thai.
Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ cho thấy tăng nguy cơ sảy thai, dị dạng tim hoặc dị tật nứt thành bụng sau khi dùng các chất ức chế tổng hợp prostaglandin vào giai đoạn đầu của thai kỳ. Nguy cơ tuyệt đối của dị dạng tim mạch tăng từ dưới 1% đến khoảng 1,5%. Nguy cơ này được cho là tăng theo liều và thời gian điều trị.
Trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa thai kỳ, không nên dùng aceclofenac nếu không thật sự cần thiết. Nếu chỉ định aceclofenac cho phụ nữ đang cố gắng mang thai, hoặc trong 3 tháng đầu hoặc 3 tháng giữa thai kỳ, nên duy trì ở liều thấp trong thời gian điều trị ngắn nhất có thể.
Trong 3 tháng cuối thai kỳ, tất cả các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể khiến thai nhi:
Độc tính trên tim – phổi (ống động mạch đóng sớm và tăng huyết áp phổi).
Rối loạn chức năng thận, có thể tiến triển đến suy thận kèm thiểu ối.
Đối với mẹ và trẻ sơ sinh, khi dùng thuốc vào cuối thai kỳ:
Có thể gây kéo dài thời gian chảy máu, tác dụng chống kết tập tiểu cầu có thể xảy ra ngay cả với liều rất thấp.
Ức chế co tử cung dẫn đến làm chậm hoặc kéo dài thời gian chuyển dạ.
Do đó, chống chỉ định aceclofenac trong 3 tháng cuối thai kỳ.
Khả năng sinh sản:
Aceclofenac có thể làm giảm khả năng sinh sản ở phụ nữ, do đó, không khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ đang cố gắng thụ thai. Cân nhắc ngưng aceclofenac ở phụ nữ khó thụ thai hoặc đang điều trị vô sinh..
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có thông tin aceclofenac có được tiết vào sữa mẹ hay không.
Vì vậy, tránh dùng aceclofenac cho phụ nữ mang thai và cho con bú trừ khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp, ADR >1/100
Thần kinh: Choáng váng.
Tiêu hóa: Khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy.
Gan – mật: Tăng enzym gan.
Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100
Tiêu hóa: Đầy hơi, viêm dạ dày, táo bón, nôn, loét miệng.
Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, viêm da, mày đay.
Thận – tiết niệu: Tăng urê huyết, tăng creatinin huyết.
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000
Máu và bạch huyết: Thiếu máu.
Miễn dịch: Phản ứng phản vệ (bao gồm sốc), quá mẫn.
Mắt: Rối loạn thị giác.
Tim: Suy tim.
Mạch máu: Tăng huyết áp.
Hô hấp – lồng ngực – trung thất: Khó thở.
Tiêu hóa: Đại tiện phân đen, xuất huyết tiêu hóa, viêm loét đường tiêu hóa.
Da và mô dưới da: Phù mạch.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000
Máu và hệ bạch huyết: Ức chế tủy xương, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu tán huyết.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali huyết.
Tâm thần: Trầm cảm, mơ bất thường, mất ngủ.
Thần kinh: Dị cảm, run, ngủ gà, nhức đầu, loạn vị giác (vị giác bất thường).
Tai và mê lộ: Chóng mặt, ù tai.
Tim: Đánh trống ngực.
Mạch máu: Nóng bừng, đỏ bừng, viêm mạch.
Hô hấp – lồng ngực – trung thất: Co thắt phế quản, thở rít.
Tiêu hóa: Viêm miệng, thủng ruột, làm nặng thêm bệnh Crohn và viêm loét đại tràng, nôn ra máu, viêm tụy.
Gan – mật: Tổn thương gan (bao gồm viêm gan), vàng da, kiềm máu, tăng phosphatase.
Da và mô dưới da: Ban xuất huyết, phản ứng da – niêm mạc nặng (bao gồm hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc).
Thận – tiết niệu: Suy thận, hội chứng thận hư.
Toàn thân và nơi dùng thuốc: Phù nề, mệt mỏi, chuột rút ở chân,
Xét nghiệm: Tăng cân.
Chưa rõ tần suất
Thận: Viêm thận kẽ.
Thần kinh và các giác quan đặc biệt: Viêm thần kinh thị giác, viêm màng não vô trùng (đặc biệt là ở những bệnh nhân rối loạn miễn dịch tự miễn như lupus ban đỏ hệ thống, bệnh mô liên kết hỗn hợp) với các triệu chứng như cứng cổ, nhức đầu, buồn nôn, nôn, sốt hoặc mất phương hướng, lú lẫn, ảo giác, khó chịu và buồn ngủ.
Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, thiếu máu bất sản.
Da liễu: Nhạy cảm ảnh sáng.
Tim mạch: Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng).
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Các thuốc giảm đau khác bao gồm các thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2: Tránh dùng đồng thời 2 hoặc nhiều NSAID (bao gồm aspirin) vì có thể làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn, bao gồm xuất huyết tiêu hóa.
Thuốc điều trị tăng huyết áp: NSAID có thể làm giảm tác dụng của các thuốc điều trị tăng huyết áp. Nguy cơ suy thận cấp, thường có hồi phục, có thể tăng lên ở một số bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận (như bệnh nhân mất nước hoặc người cao tuổi) khi dùng các thuốc ức chế ACE hoặc các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II phối hợp với NSAID.
Do đó, cần thận trọng khi dùng phối hợp, đặc biệt là ở người cao tuổi. Bệnh nhân cần được bù nước đầy đủ và cân nhắc theo dõi chức năng thận khi bắt đầu điều trị phối hợp và định kỳ sau đó.
Thuốc lợi tiểu: Như các thuốc NSAID khác, aceclofenac có thể làm giảm tác dụng của các thuốc lợi tiểu. Các thuốc lợi tiểu có thể làm tăng nguy cơ độc thận của NSAID. Mặc dù không thấy có ảnh hưởng đến việc kiểm soát huyết áp khi phối hợp với bendrofluazid, không thể loại trừ tương tác với các thuốc lợi tiểu khác. Nên theo dõi kali huyết thanh khi dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali.
Các glycosid tim như digoxin: NSAID có thể làm nặng thêm tình trạng suy tim, giảm GFR (tốc độ lọc cầu thận) và ức chế thanh thải các glycosid qua thận, dẫn đến tăng nồng độ glycosid huyết tương. Nên tránh phối hợp, trừ khi có thể theo dõi thường xuyên nồng độ glycosid.
Lithi: Một số loại NSAID có thể ức chế thanh thải lithi qua thận, làm tăng nồng độ lithi huyết thanh. Nên tránh phối hợp, trừ khi có thể theo dõi thường xuyên nồng độ lithi.
Methotrexat: Lưu ý tương tác có thể xảy ra giữa methotrexat và NSAID, ngay cả khi methotrexat được sử dụng ở liều thấp, đặc biệt là ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Nên theo dõi chức năng thận khi dùng phối hợp. Cần thận trọng khi dùng cả NSAID và methotrexat trong vòng 24 giờ, vì NSAID có thể làm tăng nồng độ methotrexat trong huyết tương, kết quả là làm tăng độc tính.
Mifepriston: Không nên dùng NSAID trong vòng 8 – 12 ngày sau khi dùng mifepriston vì NSAID có thể làm giảm tác dụng của mifepriston.
Các corticosteroid: Tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết tiêu hóa.
Các thuốc kháng đông: Như các NSAID khác, aceclofenac có thể làm tăng hoạt tính của thuốc kháng đông như wafarin. Theo dõi chặt chẽ khi dùng đồng thời.
Kháng sinh quinolon: Dùng đồng thời với NSAID có thể làm tăng nguy cơ co giật.
Thuốc kháng tiểu cầu và các thuốc ức chế tái hấp thu có chọn lọc serotonin(SSRI): Tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
Ciclosporin, tacrolimus: Dùng đồng thời NSAID có thể làm tăng nguy cơ độc thận do giảm tổng hợp prostacylin ở thận. Theo dõi cẩn thận chức năng thận khi dùng đồng thời.
Zidovudin: Tăng nguy cơ độc tính huyết học khi dùng NSAID với zidovudin. Có dấu hiệu cho thấy tăng nguy cơ đau thắt lưng và tụ máu ở bệnh nhân nhiễm HIV (+) đang điều trị đồng thời zidovudin và ibuprofen.
Thuốc điều trị đái tháo đường: Đã có báo cáo tăng đường huyết và hạ đường huyết. Cân nhắc chỉnh liều các thuốc hạ đường huyết.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng:
Triệu chứng bao gồm nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, kích ứng đường tiêu hóa, xuất huyết tiêu hóa, hiếm khi tiêu chảy, mất phương hướng, phấn khích, hôn mê, buồn ngủ, choáng váng, ù tai, hạ huyết áp, suy hô hấp, ngất xỉu, đôi khi có co giật. Trong trường hợp ngộ độc cấp, suy thận và tổn thương gan có thể xảy ra.
Xử trí:
Bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng nếu cần.
Trong vòng 1 giờ sau khi uống phải một lượng thuốc có thể gây ngộ độc, có thể cân nhắc cho bệnh nhân uống than hoạt tính. Ngoài ra, ở người lớn, nên cân nhắc súc rửa dạ dày trong vòng 1 giờ sau khi uống quá liều thuốc, có nguy cơ đe dọa tính mạng.
Các biện pháp cụ thể như thẩm tách máu hoặc truyền máu có thể không có hiệu quả trong việc loại bỏ các thuốc NSAID do thuốc có tỷ lệ gắn kết protein huyết tương cao và chuyển hóa rộng.
Cần đảm bảo lượng nước tiểu.
Nên theo dõi chặt chẽ chức năng thận và gan.
Bệnh nhân cần được theo dõi trong ít nhất 4 giờ sau khi uống quá liều.
Trong trường hợp co giật thường xuyên hoặc kéo dài, bệnh nhân cần được điều trị bằng tiêm tĩnh mạch diazepam.
Các biện pháp khác có thể được chỉ định dựa trên tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
Xử trí ngộ độc cấp với aceclofenac đường uống chủ yếu bao gồm điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng của các biến chứng như hạ huyết áp, suy thận, co giật, kích ứng dạ dày – ruột và suy hô hấp.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm và chống thấp khớp, không steroid – Các dẫn chất acid acetic và các chất liên quan.
Mã ATC: M01AB16.
Aceclofenac là một tác nhân không steroid với đặc tính kháng viêm và giảm đau. Nó là chất ức chế hữu hiệu enzym cyclooxygenase, liên quan đến việc sản xuất prostaglandin.
Cơ chế tác dụng:
Aceclofenac là thuốc kháng viêm không steroid với đặc tính giảm đau và kháng viêm. Cơ chế tác động của aceclofenac chủ yếu là ức chế tổng hợp prostaglandin. Aceclofenac là tác nhân ức chế hiệu quả cyclooxygenase, enzym có liên quan đến quá trinh sản xuất prostaglandin.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu:
Sau khi uống, aceclofenac được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 1,25 đến 3,00 giờ sau khi uống.
Phân bố:
Aceclofenac thấm vào hoạt dịch nơi mà nồng độ đạt xấp xỉ 57% nồng độ trong huyết tương.
Thể tích phân bố khoảng 25 L.
Aceclofenac liên kết nhiều với protein huyết tương (> 99%).
Chuyển hóa:
Aceclofenac tuần hoàn chủ yếu ở dạng không đổi. 4-hydroxy aceclofenac là chất chuyển hóa chính được phát hiện trong huyết tương.
Thải trừ:
Thời gian bán thải trung bình của aceclofenac huyết tương khoảng 4 giờ.
Khoảng 2/3 liều dùng được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa hydroxy.
Người cao tuổi: Không thấy có sự thay đổi dược động học của aceclofenac ở người cao tuổi.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược Lactose monohydrat, tinh bột lúa mì, talc, magnesi stearat, hypromellose, macrogol 6000, titan dioxyd.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Najen do Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất (2018).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM