Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Bluecose
Bluecose là một loại thuốc điều trị tiểu đường của hãng dược phẩm Bluepharma sản xuất. Bluecose được sử dụng cùng với chế độ ăn kiêng và tập thể dục để điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2. Acarbose cũng được sử dụng kết hợp với insulin hoặc các loại thuốc trị tiểu đường khác do bác sỹ chỉ định. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Bluecose (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Acarbose
Phân loại: Thuốc tác động trên hệ nội tiết > Thuốc điều trị tiểu đường > Nhóm ức chế Alpha-glucosidase.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A10BF01.
Biệt dược gốc: Glucobay
Biệt dược: Bluecose
Hãng sản xuất : Bluepharma- Indústria Farmacêutical, S.A (Bồ Đào Nha).
Hãng tiếp thị : Bluepharma- Indústria Farmacêutical, S.A.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén chứa 100 mg Acarbose.
Hình ảnh tham khảo:
| BLUECOSE | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Acarbose | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Thông tin dành cho người sử dụng:
3.1. Bluecose là thuốc gì?
Bluecose là một loại thuốc điều trị tiểu đường của hãng dược phẩm Bluepharma sản xuất. Bluecose được sử dụng cùng với chế độ ăn kiêng và tập thể dục để điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2. Acarbose cũng được sử dụng kết hợp với insulin hoặc các loại thuốc trị tiểu đường khác do bác sỹ chỉ định.
3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:
Acarbose thuộc nhóm thuốc ức chế Alpha-glucosidase là nhóm gì??
Alpha-glucosidase là một trong những enzyme chịu trách nhiệm chuyển hóa carbohydrate thành glucose (và một số chất khác), để các chất này được hấp thụ. Các chất ức chế alpha-glucosidase sẽ ức chế cạnh tranh và giảm tác dụng của các enzyme đường ruột này. Từ đó làm chậm quá trình tiêu hóa carbohydrate và làm chậm quá trình hấp thu glucose, mức đường huyết sau ăn sẽ tăng ít hơn và chậm hơn.
Acarbose có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?
Acarbose CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam, thuốc này được cấp bảo hiểm ở các bệnh viện. Do đó người bệnh có thể được kê đơn và lĩnh thuốc này tại các cơ sở khám chữa bệnh theo tuyến bảo hiểm y tế.
4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:
4.1. Chỉ định:
Thuốc phụ trợ chế độ ăn và tập luyện để điều trị đái đường typ 2 (không phụ thuộc insulin) ở người tăng glucose máu (đặc biệt tăng glucose máu sau khi ăn) không kiểm soát được chỉ bằng chế độ ăn và tập luyện.
Dùng cùng Sulfonylurê như 1 thuốc phụ trợ chế độ ăn và tập luyện để điều trị đái tháo đường typ 2 ở người bệnh tăng glucose máu không kiểm soát được bằng Acarbose hoặc Sulfonylure dùng đơn độc.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Uống acarbose vào đầu bữa ăn. Liều do bác sỹ điều chỉnh, hiệu quả và dung nạp thay đổi tùy từng người bệnh. Thuốc phải nhai cùng với miếng ăn đầu tiên hoặc nuốt cả viên cùng với nước ngay trước khi ăn.
Mục tiêu điều trị là giảm glucose máu sau khi ăn và hemoglobin glycosylat về mức bình thường hoặc gần bình thường. Trong quá trình điều trị ban đầu và điều chỉnh liều phải định lượng glucose một giờ sau khi ăn để xác định sự đáp ứng điều trị và liều tối thiểu có tác dụng của acarbose. Sau đó, theo dõi hemoglobin glycosylat khoảng 3 tháng một lần (thời gian sống của hồng cầu) để đánh giá kiểm soát glucose máu dài hạn.
Liều dùng:
Liều ban đầu người lớn: 25 mg. Sau 4 – 8 tuần lại tăng liều cho đến khi đạt được nồng độ glucose sau khi ăn 1 giờ như mong muốn (dưới 180 mg/ decilit) hoặc đạt liều tối đa 50 mg, 3 lần mỗi ngày (cho người bệnh nặng ≤ 60 kg) hoặc 100 mg, 3 lần ngày (cho người bệnh nặng >60 kg).
Liều duy trì: 50 – 100 mg, 3 lần trong ngày. Dùng liều 50 mg, 3 lần mỗi ngày có thể có ít tác dụng phụ mà vẫn có hiệu quả như khi dùng liều 100 mg, 3 lần mỗi ngày.
Tuy nồng độ Glucose máu có thể được kiểm soát sau vài ba ngày điều chỉnh liều lượng nhưng tác dung đầy đủ của thuốc phải chậm tới sau 2 tuần.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với Acarbose.
Viêm đường ruột, đặc biệt kết hợp với loét.
Do tạo hơi trong ruột, không nên dùng cho những người dễ bị bệnh lý do tăng áp lực ở bụng (thoát vị) đo tạo hơi đường ruột.
Suy gan, tăng enzym gan.
Mang thai hoặc đang cho con bú.
Hạ đường máu.
Đái tháo đường. Nhiễm toan thể Ceton.
4.4 Thận trọng:
Theo dõi transaminase gan trong quá trình điều trị bằng acarbose.
Có thể hạ glucose máu khi dùng acarbose đồng thời với một thuốc chống đái tháo đường sulfonylurê và/hoặc insulin. Khi điều trị hạ glucose máu, phải dùng glucose uống (dextrose) mà không dùng sucrose (đường trắng) vì hấp thu glucose không bị ức chế bởi acarbose.
Acarbose không có tác dụng khi dùng đơn độc ở những người bệnh đái tháo đường có biến chứng nhiễm toan, tăng ceton hoặc hôn mê, ở những trường hợp này, phải dùng insulin.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không bị ảnh hưởng khi dùng thuốc này.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và đang cho con bú
Thời kỳ cho con bú:
Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và đang cho con bú
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Đa số các tác dụng không mong muốn là về hệ tiêu hóa.
Thường gặp, ADR > 1/100
Đầy bụng, phân nát, ỉa chảy, buồn nôn, bụng trướng và đau.
Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100
Chức năng gan bất thường.
Ngứa, ngoại ban.
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000
Vàng da, viêm gan
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Tác dụng không mong muốn về tiêu hóa có thể giảm khi vẫn tiếp tục điều trị và chỉ cần giảm lượng đường ăn (đường mía). Để giảm thiểu các tác dụng phụ về tiêu hóa, nên bắt đầu điều trị bằng liều thấp nhất và tăng dần cho tới khi đạt được kết quả mong muốn. Không dùng các thuốc kháng acid để điều trị các tác dụng phụ về tiêu hóa, do thuốc có thể ít có hiệu quả điều trị.
Tổn thương gan, kèm vàng da, tăng aminotransferase huyết thanh thường hết sau khi ngừng thuốc.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Trong khi điều trị bằng Acarbose, đầy bụng hoặc tiêu chảy khi ăn thức ăn chứa đường ăn Sacharose (đường trắng) vì Carbohydrat tăng lên men ở đại tràng.
Có thể cản trở hấp thu hoặc chuyển hóa sắt.
Vì cơ chế tác dụng của Acarbose và của các thuốc chống đái tháo đường Sulfonylurê hoặc Biguanid khác nhau, nên tác dụng của chúng đối với kiểm soát Glucose máu có tính chất cộng khi dùng phối hợp.
Vì có thể làm giảm tác dụng của Acarbose, cần tránh dùng đồng thời với các thuốc chống Acid, Cholestyramin, các chất hấp phu ở ruột và các Enzym tiêu hóa.
4.9 Quá liều và xử trí:
Các triệu chứng khi dùng thuốc quá liều thường gặp là rồi loạn tiêu hóa (ỉa chảy), xử trí bằng điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Acarbose là một tetrasacharid, ức chế men alpha – glucosidase ruột đặc biệt là Sucrase, làm chậm tiêu hóa và hấp thu carbohydrat. Kết quả là glucose máu tăng chậm hơn sau ăn, giảm nguy cơ tăng glucose máu và nồng độ glucose máu ban ngày ít dao động hơn. Giảm hemoglobin glycosylat tương quan với giảm nguy cơ biến chứng vi mạch ở người đái đường. Acarbose không ức chế men Lactase và không gây mất dung nạp Lactose.
Acarbose không làm tăng tiết Insulin, cũng không gây giảm glucose máu lúc đói khi dùng đơn trị liệu. Vì cơ chế tác dụng của Acarbose và của thuốc chống đái tháo đường Sulfonylurê khác nhau, chúng tác dụng cộng hợp khi dùng phối hợp.
Acarbose làm giảm tác dụng tăng cân và giảm tác dụng hướng đến Insulin của Sulfonylurê. Tuy nhiên, vì Acarbose chủ yếu làm chậm hơn là ngăn cản hấp thu glucose, thuốc không làm mất nhiều calo trong lâm sàng và không gây sụt cân ở người bình thường và người đái tháo đường. Acarbose có thể dùng thêm vào để kiểm soát glucose máu ở người bệnh đang điều trị bằng các liệu pháp thông thường.
Cơ chế tác dụng:
Hoạt tính của acarbose biểu hiện ở ống tiêu hoá. Tác dụng dựa vào cơ chế ức chế men α-glucosidase, đây là một men ở ruột, xúc tác cho sự giáng hoá disaccharide, oligosaccharide và polysaccharide. Điều này dẫn tới một sự làm chậm phụ thuộc liều đối với sự tiêu hoá các carbonhydrate nêu trên.
Quan trọng nhất là glucose sinh ra từ carbonhydrate sẽ chậm phóng thích và chậm hấp thu vào máu hơn. Bằng cơ chế này, acarbose sẽ làm chậm và làm giảm sự tăng đường máu sau ăn. Kết quả là acarbose có tác dụng làm cân bằng sự hấp thu glucose qua ruột, sự dao động của glucose máu trong ngày sẽ giảm bớt và giảm giá trị trung bình của glucose máu.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu kém ở đường tiêu hóa, khả dụng sinh học < 2%. Chuyển hóa ở ruột do vi khuẩn đường ruột và đào thải qua phân.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Magnesi stearat, Cellulose vi tinh thể, Tinh bột ngô, Colloidal anhydrous silica.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Bluecose do Bluepharma- Indústria Farmacêutical, S.A.sản xuất (2017).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM