Ulipristal acetate

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ulipristal acetate

Phân loại: Thuốc điều trị u xơ tử cung.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G03XB02.

Brand name:

Generic : Ulipristal, Ella, Esmya

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén  5mg, 30mg

HSA (Singapore) cập nhật thông tin cho cán bộ y tế về việc tạm ngừng kinh doanh viên nén Esmya (ulipristal acetat), được sử dụng để điều trị u xơ tử cung do lo ngại về mối liên quan đến tổn thương gan. Các báo cáo trên thế giới mới nhất liên quan đến thuốc này về nguy cơ tổn thương gan nghiêm trọng trên bệnh nhân ghép gan được công bố bởi Cơ quan quản lý Dược phẩm Châu Âu (EMA).

Thuốc tham khảo:

ELLA
Mỗi viên nén có chứa:
Ulipristal …………………………. 30 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Ulipristal acetat được chỉ định cho một đợt điều trị trước phẫu thuật các triệu chứng vừa đến nặng của u xơ tử cung ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản.

Ulipristal acetat được chỉ định để điều trị nối tiếp các triệu chứng vừa đến nặng của u xơ tử cung ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nhưng không thích hợp với phẫu thuật.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống, nuốt cùng với nước.

Liều dùng:

Việc điều trị bằng Ulipristal cần được bắt đầu và giám sát bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị u xơ tử cung.

Liều dùng

Dùng mỗi ngày 1 viên 5 mg trong các đợt điều trị kéo dài 3 tháng. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Việc điều trị chỉ nên bắt đầu khi kinh nguyệt xảy ra:

Bắt đầu đợt điều trị vào tuần đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt.

Đợt điều trị tiếp theo nên bắt đầu vào thời điểm sớm nhất ở tuần đầu của chu kỳ kinh nguyệt tiếp theo sau khi kết thúc đợt điều trị trước đó.

Bác sĩ cần giải thích cho bệnh nhân yêu cầu về các khoảng nghỉ điều trị giữa các đợt.

Điều trị nối tiếp lặp lại đã được nghiên cứu thử nghiệm đến 4 đợt nối tiếp.

Nếu bệnh nhân quên uống thuốc thì phải uống ngay liều bị quên sớm nhất có thể. Nếu quên quá 12 tiếng, bệnh nhân không nên uống liều đã quên mà tiếp tục uống thuốc như thường lệ.

Với các nhóm bệnh nhân đặc biệt

Bệnh nhân suy thận

Không có sự hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận ở mức độ nhẹ đến vừa. Do thiếu các nghiên cứu đặc hiệu, không khuyến cáo dùng ulipristal acetat cho các bệnh nhân suy thận nặng nếu không có sự giám sát chặt chẽ.

Trẻ em

Trẻ em không liên quan đến việc sử dụng ulipristal acetat. Tính an toàn và hiệu quả của ulipristal acetat chỉ được nghiên cứu ở phụ nữ từ 18 tuổi trở lên.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân hoặc vì lý do khác không phải u xơ tử cung.

Ung thư vú, tử cung, cổ tử cung hoặc buồng trứng.

Rối loạn chức năng gan tiềm ẩn.

4.4 Thận trọng:

Chỉ nên kê đơn ulipristal acetat sau khi đã được chẩn đoán cẩn thận. Cần loại trừ khả năng có thai trước khi sử dụng thuốc. Nếu nghi ngờ có thai trước khi bắt đầu đợt điều trị mới, cần tiến hành kiểm tra xác định có thai hay không.

Biện pháp tránh thai

Không khuyến cáo dùng đồng thời với thuốc tránh thai chỉ chứa progestogen, hoặc dụng cụ đặt trong tử cung giải phóng progestogen, hoặc với thuốc tránh thai đường uống kết hợp. Mặc dù phần lớn phụ nữ không rụng trứng khi dùng một liều điều trị ulipristal acetat nhưng vẫn khuyến cáo nên dùng thêm phương pháp tránh thai không chứa hormon trong quá trình điều trị.

Thay đổi nội mạc tử cung

Ulipristal acetat có tác động dược lực học đặc hiệu lên nội mạc tử cung:

Có thể quan sát thấy những thay đổi về mô học của nội mạc tử cung ở những bệnh nhân được điều trị bằng ulipristal acetat. Những thay đổi này được hồi phục sau khi ngưng điều trị.

Những thay đổi về mô học này được gọi là “Thay đổi nội mạc tử cung liên quan đến chất điều hòa thụ thể Progesteron” (PAEC) và không nên nhầm với bệnh tăng sản nội mạc tử cung.

Hơn nữa, sự tăng độ dày nội mạc tử cung có hồi phục có thể xảy ra trong quá trình điều trị.

Trong trường hợp điều trị nối tiếp lặp lại, khuyến cáo theo dõi định kỳ nội mạc tử cung, gồm siêu âm hàng năm sau khi có kinh nguyệt trở lại trong giai đoạn ngừng dùng thuốc.

Nếu nội mạc tử cung vẫn còn dày sau khi có kinh nguyệt trở lại trong giai đoạn ngừng dùng thuốc hoặc sau 3 tháng kể từ khi kết thúc điều trị và/hoặc có thay đổi chu kỳ kinh nguyệt (xem mục “Chu kỳ kinh nguyệt” bên dưới), cần kiểm tra (bao gồm sinh thiết nội mạc tử cung) để loại trừ các nguyên nhân tiềm ẩn, bao gồm bệnh nội mạc tử cung ác tính.

Trong trường hợp tăng sản (không có tế bào không điển hình), cần theo dõi theo thực hành lâm sàng thông thường (ví dụ, kiểm tra sau 3 tháng). Trong trường hợp tăng sản có tế bào không điển hình, cần kiểm tra và xử lý theo thực hành lâm sàng thông thường.

Khuyến cáo mỗi đợt không nên kéo dài quá 3 tháng do chưa xác định được nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến nội mạc tử cung nếu tiếp tục điều trị.

Chu kỳ kinh nguyệt

Nên thông báo với bệnh nhân rằng dùng ulipristal acetat thường dẫn đến giảm đáng kể lượng máu kinh hoặc mất kinh trong vòng 10 ngày điều trị đầu tiên. Nếu vẫn còn ra máu kinh nhiều, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ. Thông thường, chu kỳ kinh nguyệt sẽ trở lại trong vòng 4 tuần sau khi kết thúc quá trình điều trị.

Nếu, trong suốt đợt điều trị nối tiếp lặp lại, sau khi giảm lượng máu hoặc vô kinh ban đầu, triệu chứng đó vẫn tiếp tục xảy ra hoặc chu kỳ kinh nguyệt xảy ra bất ngờ, ví dụ chảy máu giữa chu kỳ, cần kiểm tra nội mạc tử cung bao gồm sinh thiết nội mạc tử cung để loại trừ các nguyên nhân tiềm ẩn, bao gồm bệnh nội mạc tử cung ác tính.

Đợt điều trị nối tiếp lặp lại đã được nghiên cứu đến 4 đợt điều trị nối tiếp.

Đối với bệnh nhân suy thận

Suy thận có thể không làm thay đổi đáng kể việc thải trừ ulipristal acetat. Do thiếu các nghiên cứu đặc hiệu, không khuyến cáo dùng ulipristal acetat cho các bệnh nhân suy thận nặng nếu không có sự giám sát chặt chẽ.

Tổn thương gan

Trong quá trình lưu hành sản phẩm, các trường hợp tổn thương gan và suy gan đã được báo cáo.

Cần kiểm tra chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị. Không nên bắt đầu điều trị nếu enzym transaminase (alanin transaminase (ALT) hoặc aspartat aminotransferase (AST) vượt quá 2 lần chỉ số giới hạn bình thường trên (ULN) (riêng biệt hoặc kết hợp với bilirubin >2xULN).

Trong quá trình điều trị, cần kiểm tra chức năng gan hàng tháng trong suốt 2 đợt điều trị đầu tiên. Đối với các đợt điều trị sau, cần kiểm tra chức năng gan một lần trước khi bắt đầu đợt điều trị mới và khi có chỉ định lâm sàng.

Nếu trong quá trình điều trị, bệnh nhân có dấu hiệu hoặc triệu chứng liên quan đến tổn thương gan (mệt mỏi, suy nhược, buồn nôn, nôn, đau vùng hạ sườn phải, biếng ăn, vàng da), cần ngừng điều trị và kiểm tra bệnh nhân ngaycùng kiểm tra chức năng gan.

Trong quá trình điều trị, khi bệnh nhân có xuất hiện nồng độ transaminase (ALT hoặc AST) >3 lần giới hạn bình thường trên, cần ngừng điều trị và theo dõi chặt chẽ.

Hơn nữa, nên kiểm tra chức năng gan 2-4 tuần sau khi ngừng điều trị.

Các điều trị khác đồng thời

Không khuyến cáo dùng ulipristal acetat đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 mức độ trung bình (ví dụ erythromycin, nước bưởi ép, verapamil) hoặc mạnh (ví dụ ketoconazol, ritonavir, nefazodon, itraconazol, telithromycin, clarithromycin).

Không khuyến cáo dùng ulipristal acetat đồng thời với các chất gây cảm ứng enzym CYP3A4 mạnh (như rifampicin, rifabutin, carbamazepin, oxcarbazepin, phenytoin, fosphenytoin, phenobarbital, primidon, thảo dược St John’s Wort, efavirenz, nevirapin, ritonavir dùng kéo dài).

Các bệnh nhân hen

Không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ bị hen nặng không kiểm soát được đầy đủ bằng glucocorticoid đường uống.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Có thể bị ảnh hưởng nhỏ đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc sau khi uống ulipristal acetat như chóng mặt nhẹ.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chống chỉ định ulipristal acetat trong thời kỳ mang thai.

Không có dữ liệu hoặc dữ liệu hạn chế trong việc sử dụng ulipristal acetat ở phụ nữ mang thai. Mặc dù chưa phát hiện nguy cơ gây độc tiềm tàng lên thai nhi, vẫn còn thiếu các dữ liệu nghiên cứu trên động vật về độc tính đối với quá trình sinh sản.

Thời kỳ cho con bú:

Dữ liệu sẵn có về độc tính trên động vật cho thấy có sự bài tiết của ulipristal acetat qua sữa. Ulipristal acetat được bài tiết vào sữa mẹ. Ảnh hưởng lên trẻ sơ sinh/trẻ em dưới 12 tháng tuổi chưa được nghiên cứu. Không loại trừ có nguy cơ đối với trẻ sơ sinh/trẻ em dưới 12 tháng tuổi. Chống chỉ định ulipristal acetat trong thời gian cho con bú.

Khả năng sinh sản

Phần lớn phụ nữ dùng một liều điều trị ulipristal acetat không có rụng trứng, tuy nhiên, khả năng sinh sản trong khi dùng nhiều liều ulipristal acetat chưa được nghiên cứu.

Đối với phụ nữ đang dùng các biện pháp tránh thai

Ulipristal acetat có thể tương tác bất lợi với các thuốc tránh thai chỉ chứa progestogen, dụng cụ giải phóng progestogen hoặc các thuốc tránh thai đường uống kết hợp, do đó, không nên dùng đồng thời. Mặc dù phần lớn phụ nữ dùng một liều điều trị của ulipristal acetat không có rụng trứng, nhưng vẫn nên dùng thêm một biện pháp tránh thai không chứa hormon trong thời gian điều trị.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Bảng liệt kê các phản ứng không mong muốn

Dựa trên dữ liệu tổng hợp từ banghiên cứu pha III ở những bệnh nhân có u xơ tử cung được điều trị trong 3 tháng, các phản ứng không mong muốn sau đây đã được báo cáo. Các phản ứng không mong muốn liệt kê ở bảng dưới đây được phân loại theo tần suất và hệ cơ quan trong cơ thể. Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng không mong muốn được liệt kê theo thứ tự giảm dần về độ nghiêm trọng. Tần suất được xác định theo các mức: rất thường gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100 đến <1/10), ít gặp (≥1/1000 đến <1/100), hiếm gặp (≥1/10000 đến <1/1000), rất hiếm gặp (<1/10000) và không rõ tần suất (không thể ước tính được từ dữ liệu có sẵn).

– xem Bảng 3.

Bảng 3.
Hệ cơ quan Các phản ứng không mong muốn trong đợt điều trị thứ nhất
Rất thường gặp Thường gặp Ít gặp Hiếm gặp Không rõ tần suất
Rối loạn hệ miễn dịch Quá mẫn với thuốc*
Rối loạn tâm thần Lo âu
Rối loạn cảm xúc
Rối loạn hệ thần kinh Đau đầu* Chóng mặt
Rối loạn tai và tai trong Hoa mắt
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất Chảy máu cam
Rối loạn tiêu hóa Đau bụng Buồn nôn Khô miệng Táo bón Khó tiêu Đầy hơi
Rối loạn gan mật Suy gan
Rối loạn về da và các mô dưới da Mụn trứng cá Rụng tóc** Phù mạch
Khô da
Tăng tiết mồ hôi
Rối loạn cơ xương và mô liên kết Đau cơ xương Đau lưng
Rối loạn thận và đường tiết niệu Đái dầm
Rối loạn hệ sinh dục và tuyến vú Võ kinh Bốc hỏa* Chảy máu tử cung* Băng huyết Tiết dịch âm đạo Khó chịu ở vú Vỡ nang trứng* Sưng vú
Nội mạc tử cung dày lẽn* Đau vùng chậu u nang buồng trứng* Căng tức/đau vú
Các rối loạn chung và tình trạng nơi dùng thuốc Mệt mỏi Phù
Suy nhược
Xét nghiệm Tăng cân Cholesterol máu tăng Tăng triglycerid máu
* Xem mục “Mô tả các phản ứng không mong muốn được lựa chọn»
** Thuật ngữ nguyên gốc “rụng tóc nhẹ” được mã hóa thành thuật ngữ “rụng tóc”

Khi so sánh các đợt điều trị lặp lại, tỉ lệ chung của tất cả các phản ứng không mong muốn ở các đợt điều trị sau có tần suất thấp hơn đợt điều trị đầu tiên và mỗi tác dụng không mong muốn có tần suất thấp hơn hoặc giữ nguyên trong cùng nhóm phân loại tần suất (trừ triệu chứng khó tiêu được phân loại nhóm ít gặp trong đợt điều trị thứ 3 do xảy ra ở 1 bệnh nhân).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Nguy cơ ảnh hưởng của các thuốc khác đến ulipristal acetat

Thuốc tránh thai chứa hormon

Ulipristal acetat có cấu trúc steroid và hoạt động như một chất điều hòa chọn lọc thụ thể progesteron với tác dụng chủ yếu là ức chế thụ thể progesteron. Vì vậy, các thuốc tránh thai chứa hormon và progestogen có thể làm giảm hiệu quả của ulipristal acetat bởi tác dụng cạnh tranh trên thụ thể progesteron. Vì vậy không nên dùng đồng thời với các thuốc chứa progestogen.

Các chất ức chế enzym CYP3A4

Khi dùng erythromycin propionate là chất ức chế vừa phải CYP3A4 (500 mg hai lần mỗi ngày trong 9 ngày) trên các tình nguyện viên nữ khỏe mạnh, Cmax và AUC của ulipristal acetat tăng tương ứng 1,2 và 2,9 lần; AUC của chất chuyển hóa còn hoạt tính của ulipristal acetat tăng gấp 1,5 lần trong khi Cmax của nó giảm (giảm 0,52 lần).

Sau khi dùng ketoconazol – là chất ức chế CYP3A4 mạnh – (400 mg/lần/ngày trong 7 ngày) trên các tình nguyện viên nữ khỏe mạnh, Cmax và AUC của ulipristal acetat tăng tương ứng 2 và 5,9 lần; AUC của chất chuyển hóa còn hoạt tính của ulipristal acetat tăng gấp 2,4 lần trong khi Cmax của nó giảm (giảm 0,53 lần).

Không có sự hiệu chỉnh liều cần thiết nào đối với việc dùng ulipristal acetat cho các bệnh nhân đang dùng các chất ức chế CYP3A4 nhẹ. Không nên dùng đồng thời ulipristal acetat với các chất ức chế CYP3A4 vừa và mạnh.

Các thuốc gây cảm ứng enzym CYP3A4

Dùng đồng thời với rifampicin (300 mg, mỗi ngày 2 lần trong 9 ngày) – là thuốc gây cảm ứng CYP3A4 – trên các tình nguyện viên nữ khỏe mạnh làm giảm rõ rệt tới 90% hoặc nhiều hơn các thông số Cmax, AUC của ulipristal acetat và các chất chuyển hóa còn hoạt tính của nó, và giảm thời gian bán thải ulipristal acetat 2,2 lần tương ứng với việc giảm mức tiếp xúc của ulipristal acetat khoảng 10 lần. Không nên dùng đồng thời ulipristal acetat với các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 mạnh (như rifampicin, rifabutin, carbamazepin, oxcarbazepin, phenytoin, fosphenytoin, phenobarbital, primidon, thảo dược St John’s Wort, efavirenz, nevirapin, ritonavir dùng kéo dài).

Các thuốc ảnh hưởng đến pH của dạ dày

Dùng ulipristal acetat (viên nén 10mg) cùng với thuốc ức chế bơm proton esomeprazol (20 mg hàng ngày trong 6 ngày) dẫn đến Cmax trung bình thấp hơn khoảng 65%, tmax bị chậm (trung bình từ 0,75 giờ đến 1,0 giờ) và AUC trung bình cao hơn 13%. Ảnh hưởng của các thuốc làm tăng pH dạ dày này không có liên quan về mặt lâm sàng khi dùng viên nén ulipristal acetat hàng ngày.

Nguy cơ ảnh hưởng của ulipristal acetat đến các thuốc khác

Thuốc tránh thai chứa hormon

Ulipristal acetat có thể hạn chế tác dụng của các thuốc tránh thai chứa hormon (như thuốc tránh thai chỉ chứa progestogen, dụng cụ giải phóng progestogen hoặc thuốc tránh thai đường uống kết hợp) và việc dùng progestogen vì lí do khác. Vì vậy, không nên dùng đồng thời với các thuốc có chứa progestogen. Không nên dùng các thuốc có chứa progestogen trong vòng 12 ngày sau khi dừng điều trị ulipristal acetat.

Các cơ chất P-gp

Dữ liệu in vitro chỉ ra rằng ulipristal acetat có thể là chất ức chế P-gp ở nồng độ thích hợp trên lâm sàng trong thành dạ dày-ruột trong quá trình hấp thu.

Chưa có nghiên cứu về việc dùng đồng thời ulipristal acetat với một cơ chất của P-gp và cũng không loại trừ việc xảy ra tương tác. Các kết quả in vivo cho thấy ulipristal acetat (dùng viên nén 10mg liều đơn) dùng trước fexofenadin (60 mg) – là một cơ chất của P-gp – 1,5 giờ không gây ảnh hưởng lâm sàng tới dược động học của fexofenadin. Do đó, nếu phải dùng đồng thời thì nên dùng ulipristal acetat và các cơ chất của P-gp cách nhau ít nhất 1,5 giờ.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm điều trị dược lý: Hormon sinh dục và các chất điều biến hệ sinh dục, các chất điều biến chọn lọc thụ thể progesteron.

Mã ATC: G03XB02.

Ulipristal acetat là một dược chất tổng hợp dùng theo đường uống có khả năng điều hòa thụ thể progesteron đặc trưng bởi tác dụng kháng progesteron cục bộ đặc hiệu trên mô.

Tác dụng dược lý

Nội mạc tử cung

Khi bắt đầu dùng liều 5 mg hàng ngày trong một chu kỳ kinh nguyệt, hầu hết bệnh nhân (bao gồm bệnh nhân có u cơ) sau khi hết chu kỳ kinh nguyệt này sẽ không có kinh lại cho đến sau khi ngừng điều trị. Khi ngừng điều trị ulipristal acetat, chu kỳ kinh nguyệt thường trở lại trong vòng 4 tuần.

Tác dụng trực tiếp lên nội mạc tử cung dẫn đến những thay đổi đặc hiệu lớp về mô học gọi là những thay đổi nội mạc tử cung liên quan đến chất điều hòa thụ thể progesteron (PAEC). Biểu hiện bề ngoài về mô học đặc trưng là một biểu mô tăng sinh yếu và không hoạt động liên quan đến sự không đối xứng trong phát triển biểu mô và mô đệm dẫn đến việc các tuyến nang được giãn ra và lồi lên với tác động trên biểu mô của oestrogen hỗn hợp (phân bào) và progestin (kích thích bài tiết). Một mô hình như vậy đã quan sát thấy trong khoảng 60% bệnh nhân được điều trị với ulipristal acetat trong 3 tháng. Những thay đổi này có thể hồi phục sau khi dừng điều trị. Những thay đổi này không nên nhầm lẫn với bệnh tăng sản nội mạc tử cung.

Khoảng 5% bệnh nhân trong độ tuổi sinh sản gặp chảy máu kinh nguyệt nặng có độ dày của nội mạc tử cung lớn hơn 16mm. Trong khoảng 10-15% bệnh nhân được điều trị với ulipristal acetat, nội mạc tử cung có thể dày lên (>16mm) trong đợt điều trị 3 tháng đầu tiên. Trong đợt điều trị lặp lại, sự dày lên của nội mạc tử cung được quan sát với tần suất ít hơn (4,9% bệnh nhân sau đợt điều trị thứ 2 và 3,5% bệnh nhân sau đợt điều trị thứ tư). Sự dày lên này sẽ biến mất sau khi dừng điều trị và xuất hiện kinh nguyệt. Nếu sau khi có kinh nguyệt trở lại trong giai đoạn ngừng điều trị hoặc sau 3 tháng kể từ khi kết thúc điều trị mà nội mạc tử cung vẫn còn dày thì điều này có thể cần phải được kiểm tra theo thực hành lâm sàng thông thường để loại trừ các nguyên nhân tiềm ẩn.

Tuyến yên

Ở phần lớn bệnh nhân, liều 5 mg ulipristal acetat mỗi ngày ức chế rụng trứng như đã đề cập do duy trì mức progesteron ở khoảng 0,3 ng/mL.

Liều 5 mg ulipristal acetat hàng ngày một phần ngăn chặn mức FSH nhưng vẫn duy trì mức oestradiol trong huyết tương giữa giai đoạn nang ở đa số bệnh nhân và tương tự như ở bệnh nhân dùng giả dược.

Ulipristal acetat không ảnh hưởng đến nồng độ TSH, ACTH hoặc prolactin.

Cơ chế tác dụng:

Ulipristal acetat tác động trực tiếp đến nội mạc tử cung.

Ulipristal acetat tác động trực tiếp lên các u xơ làm giảm kích thước của chúng thông qua sự ức chế tăng sinh tế bào và cảm ứng quá trình gây chết tế bào.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu

Sau khi uống một liều duy nhất 5 hoặc 10 mg, ulipristal acetat được hấp thu nhanh chóng, với Cmax là 23,5±14,2 ng/mL và 50,0±34,4 ng/mL xảy ra khoảng 1 giờ sau khi uống, và với AUC0-∞ tương ứng là 61,3±31,7 ng/mL và 134,0±83,8 ng.giờ/mL. Ulipristal acetat chuyển hóa nhanh chóng thành chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý với Cmax là 9,0±4,4 ng/mL và 20,6±10,9 ng/mL cũng xảy ra khoảng 1 giờ sau khi uống, và với AUC0-∞ tương ứng là 26,0±12,0 ng/mL và 63,6±30,1 ng.giờ/mL.

Dùng ulipristal acetat (viên nén 30mg) cùng với một bữa ăn sáng nhiều chất béo sẽ dẫn đến Cmax trung bình thấp hơn khoảng 45%, và tmax bị chậm (trung bình từ 0,75 giờ đến 3 giờ) và AUC0-∞ trung bình cao hơn 25% so với khi dùng thuốc lúc đói. Kết quả tương tự nhận được đối với chất chuyển hóa mono-N-demethylated còn hoạt tính. Ảnh hưởng của thức ăn này không có liên quan về mặt lâm sàng khi dùng viên nén ulipristal acetat hàng ngày.

Phân bố

Ulipristal acetat liên kết mạnh với protein huyết tương (>98%), bao gồm albumin, alpha-l-acid glycoprotein, lipoprotein tỉ trọng cao và lipoprotein tỉ trọng thấp.

Ulipristal acetat và chất chuyển hóa còn hoạt tính của nó là mono-N-demethylated được bài tiết vào sữa mẹ với tỉ lệ sữa/huyết tương AUCt trung bình là 0,74±0,32 đối với ulipristal acetat.

Chuyển hóa sinh học/ Thải trừ

Ulipristal acetat dễ dàng chuyển đổi sang dạng mono-N-demethylated của nó và sau đó chuyển thành các chất chuyển hóa di-N-demethylated. Dữ liệu in vitro cho thấy điều này xảy ra chủ yếu nhờ đồng phân 3A4 của cytochrom P450 (CYP3A4). Các con đường thải trừ chính là qua phân và ít hơn 10% qua nước tiểu. Thời gian bán thải cuối của ulipristal acetat trong huyết tương sau khi uống liều đơn 5 hoặc 10 mg ước tính khoảng 38 giờ, với hệ số thanh thải đường uống trung bình (CL/F) khoảng 100 L/giờ.

Số liệu in vitro cho thấy ulipristal acetat và chất chuyển hóa còn hoạt tính của nó không ức chế CYP1A2, 2A6, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 3A4, hoặc gây cảm ứng CYP1A2 ở nồng độ sử dụng trên lâm sàng. Vì vậy, dùng ulipristal acetat không làm thay đổi độ thanh thải các các thuốc được chuyển hóa bởi các enzym này.

Dữ liệu in vitro cho thấy ulipristal acetat và chất chuyển hóa còn hoạt tính của nó không phải là các cơ chất của P-gp (ABCB1).

Dược động học trên các nhóm đối tượng đặc biệt

Hiện chưa có nghiên cứu nào về việc dùng ulipristal acetat được tiến hành trên phụ nữ suy thận hoặc suy gan. Do chuyển hóa bởi CYP, suy gan có thể làm thay đổi sự thải trừ ulipristal acetat, kết quả là làm tăng phơi nhiễm. Chống chỉ định dùng Ulipristal cho bệnh nhân rối loạn chức năng gan.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.